wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ GK2 LINK2

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 16 5/1955, toàn lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) đã định dấu bước ngoặt gì ở miền Bắc Việt Nam

a)

Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng

b)

Miền Bắc Việt Nam chuẩn bị giải phóng,

c)

Miền Bắc Việt Nam bắt đầu đi lên xây dựng CNXH.

d)

Miền Bắc Việt Nam chuyển sang cách mạng XHCN.

2.

Miền Bắc Việt Nam hoàn toàn giải phóng vào tháng năm nào?

a)

10/10/1954.

b)

1/1/1955.

c)

16/5/1955.

d)

22/5/1955.

3.

Sau cuộc kháng chiến chống Phápkết thúc, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng ruộng đất.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Cách mạng XHCN.

d)

Cách mạng xanh trong nông nghiệp.

4.

Khi rút khỏi miền Nam (tháng 5/1956), Pháp chưa thực hiện điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ

a)

Ngừng bắn, lập lại hoàn bình trên toàn Đông Dương.

b)

Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.

c)

Thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực,

d)

Cam kết không can thiệp vào nội bộ ba nước Đông Dương.

5.

Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.

b)

miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.

c)

nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miễn Nam - Bắc.

6.

Chủ tịch của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ( 12/1960 ) là

a)

Nguyễn Thị Bình

b)

Nguyễn Hữu Thọ

c)

Nguyễn Văn Linh

d)

Huỳnh Tấn Phát

7.

Thắng lợi của phong trào "Đồng Khởi" đã làm phá sản chiến lượn chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

a)

"Việt Nam hóa chiến tranh"

b)

"Chiến tranh cục bộ"

c)

"Chiến tranh đơn phương"

d)

"Chiến tranh đặt biệt"

8.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975), sự kiên nào đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào đấu tranh đòi hòa bình sau 1954

b)

Phong trào Đồng Khởi

c)

Mĩ thất bại trong chiến tranh đặc biệt

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không

9.

Nghị quyết Hội Nghị có ý nghĩa mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên, dẫn đến phong trào Đồng Khởi là

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (1/1959)

b)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 12 khóa II của Đảng (3/1957)

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 13 của Đảng (12/1957)

d)

Nghị quyết Hội nghị Xứ Ủy Nam Kì

10.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động VN (9/1960) được tổ chức trong hoàn cảnh

a)

Miền Bắc đang tiến hành cải cách ruộng đất

b)

Miền Bắc đạt được nhiều thành tựu, thắng lợi của cuộc "Đồng Khởi" ở miền Nam

c)

Cách mạng miền Nam đang gặp khó khăn do Mĩ - Diệm gây ra

d)

Miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất, làm nghĩa vụ hậu phương lớn

11.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động VN họp tại

a)

Ma Cao (TQ)

b)

Thượng Hải (TQ)

c)

Hà Nội (VN)

d)

Tuyên Quang (VN)

12.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã đề ra

a)

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước với nhiệm vụ của từng miền

b)

Phương hướng cơ bản của CM miền Nam là đấu tranh vũ trang chống Mĩ - Diễm

c)

Đường lối tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Biên pháp giải quyết những khó khăn về kinh tế xã hội ở miền Bắc

13.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động VN đã xác định

a)

Đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

d)

Đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

14.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động VN đã xác định

a)

Đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

d)

Đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

15.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng cả nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động VN đã xác định

a)

Cả nước tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thực hiện hòa bình thống nhất đất nước

c)

tiến hành cách mạng XHCN trong cả nước

d)

Tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc

16.

Đối với sự phát triển của cả nước, Đại hội toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động VN đã xác định vai trò của cách mạng XHCN ở miền Bắc

a)

Thường xuyên nhất

b)

Trực tiếp nhất

c)

Chủ yếu nhất

d)

Quyết định nhất

17.

Đối với sự nghiệp giải póng miền Nam, Đại hội toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động VN đã xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

a)

Thường xuyên nhất

b)

Trực tiếp nhất

c)

Chủ yếu nhất

d)

Quyết định trực tiếp

18.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động VN đã xác định vai trò của cách mạng hai miền Nam Bắc là

a)

Quan hệ mật thiết, gắn bó tác động lẫn nhau

b)

Mỗi miền phải tự thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ của cách mạng

c)

Đặt nhiệm vụ chống Mĩ và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu

d)

Cách mạng XHCN ở miền Bắc phải đặt lên hàng đầu

19.

Những xây dựng nước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng Lao động VN đã thông qua

a)

Kế hoạch 3 năm (1958 - 1960) cải tạo quan hệ sản xuất

b)

Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965)

c)

Kế hoạch Nhà nước năm 1960

d)

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

20.

Văn kiện nào đã được thông qua trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng 9/1960?

a)

Báo cáo chính trị, báo cáo sửa điều lệ Đảng, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất

b)

Báo cáo chính trị, báo cáo bàn về cách mạng VN, đổi tên Đảng thành Đảng lao động Việt Nam

c)

Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới, bầu Trường Chinh làm Tổng bí thư

d)

Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

21.

Ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng (9/1960) được chủ tịch Hồ Chí Minh xác định là gì?

a)

"Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước"

b)

"Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam"

c)

"Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc"

d)

"Đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam

22.

"Chiến tranh đặc biệt" nằm trong hình thức nào trong chiến lược toàn cầu của Mĩ?

a)

Phản ứng linh hoạt

b)

Ngăn đe thực tế

c)

Bên miệng hố chiến tranh

d)

Chính sách thực lực

23.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

"Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương"

b)

Dùng quân đội Mĩ tham chiến trên chiến trường

c)

"Dùng người Việt đánh người Việt"

d)

Dùng quân đồng minh Mĩ tham chiến trên chiến trường

24.

Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ, lực lượng tham chiến chính trên chiến trường là

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đồng minh của Mĩ

c)

Liên quân Đông Dương

d)

Quân đội Sài Gòn

25.

Chỗ dựa của "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ, lực lượng tham chiến chính trên chiến trường là

a)

Hệ trống cố vẫn Mĩ

b)

Lực lượng quân đội tay sai

c)

"Ấp chiến lược"

d)

"Ấp chiến lược" và quân đội tay sai

26.

Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mĩ có vai trò

a)

Là cố vấn chỉ huy

b)

Trực tiếp tham chiến

c)

Là lực lượng chuẩn bị

d)

Giữ vai trò chủ yếu

27.

Biện pháp Mĩ và tay sai sử dụng trong "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

Chính sách "bình định"

b)

Dồn dập lập "ấp chiến lược"

c)

Mở cuộc hành quân "tìm diệt"

d)

Chiến tranh tổng lực

28.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mĩ coi "ấp chiến lược" là

a)

"Xương sống", "quốc sách" của chiến lược

b)

Công cụ của chiến lược

c)

Hậu cứ của chiến lược

d)

Căn cứ địa chiến lược

29.

"Ấp chiến lược" là

a)

Nơi tập trung quản lí hoạt động kinh tế của nhân dân miền Nam

b)

Một loại trại tập trung trá hình được dựng lên để kiểm soát, kìm kẹp nhân dân

c)

Một mô hình xây dựng kinh tế - xã hội do Mĩ trực tiếp quản lí ở vùng đô thị miền Nam

d)

Một chính sách nhằm cướp lại ruộng đất của nhân dân ta, tạo điều kiện cho các thế lực địa chủ - tư sản hóa ở miền Nam phát triển, làm chỗ dựa xã hội cho chính quyền Diệm

30.

Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mĩ sử dụng những chiến thuật mới là

a)

"Càn quét", "bình định"

b)

Giành dân, cướp đất

c)

"Trực thăng vận", "thiết xa vận"

d)

Chinh phục từng gói nhỏ

31.

Để khai thác "Chiến lược đặt biệt" trong khoảng thời gian 1961 - 1963, Mĩ thưc hiện kế hoạch

a)

Rơve - Mắc Namara

b)

Mác san - Đờ Lát đơ Tát xi nhi

c)

Giôn xơn - Mắc Namara

d)

Xta lây - Ta lo

32.

Để khai thác "Chiến lược đặt biệt" trong khoảng thời gian 1963 - 1965, Mĩ thưc hiện kế hoạch

a)

Rơve - Mắc Namara

b)

Mác san - Đờ Lát đơ Tát xi nhi

c)

Giôn xơn - Mắc Namara

d)

Xta lây - Tay lo

33.

Trong "Chiến tranh đặc biệt", "bình định" miền Nam trong vòng 2 năm là mục tiêu kế hoạch nào của Mĩ?

a)

Giôn xơn - Mắc Namara

b)

Bình định toàn miền Nam

c)

Dồn dập "ấp chiến lược"

d)

Xta lây - Tay lo

34.

Trong "Chiến tranh đặc biệt", "bình định" miền Nam trong vòng 18 tháng là mục tiêu kế hoạch nào của Mĩ?

a)

Bình định toàn miền Nam

b)

Xta lây - Tay lo

c)

Giôn xơn - Mắc Namara

d)

Dồn dập "ấp chiến lược"

35.

"Một tấc không đi, một li không rời" là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong

a)

Phong trào Đồng Khởi 1959 - 1965

b)

Cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược 1961 - 1965

c)

Đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành hiệp định Pari

d)

Cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiêp định Giơnevơ

36.

Nội dung cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" trên lĩnh vực chống phá "ấp chiến lược" là

a)

Phá "ấp chiến lược" đi đôi với đấu tranh vũ trang

b)

Phá "ấp chiến lược" đi đôi với xây dựng làng chiến đấu

c)

Phá "ấp chiến lược" đi đôi với đấu tranh đòi ruộng đất

d)

Phá "ấp chiến lược" đi đôi với cách mạng ruộng đất

37.

Trong cuộc đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ, quân dân miền Nam tiến công địch bằng cả ba mũi giáp công là

a)

Chính trị, quân sự, ngoại giao

b)

Chính trị, văn hóa, quân sự

c)

Quân sự, kinh tế, ngoại giao

d)

Chính trị, quân sự, binh vận

38.

Quân dân miền Nam chống "Chiến tranh đặc biệt" trên ba vùng chiến lược là

a)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị

b)

Đô thị, nông thôn, miền núi và đồng bằng

c)

Nông thôn, đồng bằng, đô thị và đồn điền

d)

Nhà máy, đồn điền, khu công nghiệp

39.

Sự kiện diễn ra ở Sài Gòn để phản đối chính quyền Ngô Đình Diệm, gây xúc động mạnh trong nhân dân

a)

Cuộc đấu tranh của các tính đồ Phật giáo

b)

Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu

c)

Cuộc đấu tranh của đội quân tóc dài

d)

70 vạn quần chúng Sài Gòn biểu tình

40.

Các tầng lớp nhân dân tham gia chống "Chiến tranh đặc biệt" trên mặt trận đấu tranh chính trị ở các đô thị lớn (Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng) là

a)

Nông dân, công nhân, dân nghèo thành thị

b)

Tăng ni, phật tử, học sinh, sinh viên

c)

Nông dân, học sinh, sinh viên

d)

Công nhân, trí thức, học sinh, sinh viên

41.

"Đội quân tóc dài" ra đời trong cuộc đấu tranh chống chiến lược

a)

"Chiến tranh đơn phương"

b)

"Chiến tranh đặc biệt"

c)

"Chiến tranh cục bộ"

d)

"Việt Nam hóa chiến tranh"

42.

Thắng lợi của phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị và phong trào chống, phá "ấp chiến lược" ở nông thôn miền Nam trong cuộc đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" đã

a)

Làm tăng mẫu thuẫn giữa chính quyền Sài Gòn và đế quốc Mĩ

b)

Làm phá sản "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ

c)

Thúc đẩy nhanh quá trình sụp đổ của Ngô Đình Diệm

d)

Làm cho chính quyền Sài Gòn khủng hoảng triền miên

43.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

Ba Gia (Quãng Ngải)

b)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

c)

Đồng Xoài (Bình Phước)

d)

Bình Giã (Bà Rịa)

44.

Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960), diễn ra ở

a)

Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ

b)

Tây Nguyên, Trung và Nam Trung Bộ

c)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.

d)

Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung bộ

45.

Phong trào “Đồng Khởi” diễn ra tiêu biểu nhất là ở

a)

  Bác Ái

b)

Bến Tre

c)

Quảng Ngãi

d)

Bình Định

46.

Kết quả nào sau đây là kết quả của phong trào “Đồng Khởi” đạt được?

a)

Sự ra đời của Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

b)

Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền

c)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam

d)

Buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược miền Nam

47.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là

a)

Hội liên hiệp quốc dân VN

b)

Mặt trận Tổ quốc VN

c)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam VN

d)

Mặt trận Dân chủ miền Nam

48.

Kết quả nào sau đây không phải lả kết quả của phong trào “Đồng Khởi” đạt được?

a)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960)

b)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo

c)

Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền (1/11/1963)

d)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam.

49.

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?

a)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam đầu tranh

b)

Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam

c)

Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công

d)

Đoàn kết và lãnh đạo toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai

50.

Đối với chế độ Mĩ - Diệm ở miền Nam, thắng lợi của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)

a)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ Ngô Đình Diệm

b)

làm suy sụp ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn

c)

làm thất bại hoàn toàn chính sách thực dân kiểu mới của Mỹ

d)

giáng đòn nặng vào nước Mỹ, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

51.

Thắng lợi của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyển từ

a)

thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

b)

tiến công chiến lược sang tổng tiến công

c)

đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang

d)

khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa

52.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

c)

Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam

53.

Ý nghĩa to lớn của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là

a)

đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Mĩ - Diệm

b)

mở rộng vùng giải phóng

c)

đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm

54.

Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi”(1959-1960) là

a)

đến cuối năm 1960, ta đã làm chủ 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở vùng núi các tỉnh Trung Trung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời 20/12/1960

c)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

d)

làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm