wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Review History Before the Test

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước đế quốc họp hội nghị Véc - xai nhằm

a)

bàn kế hoạch đối phó với nước Nga Xô viết.

b)

chia lại thị trường thế giới.

c)

thống nhất kế hoạch bảo vệ hòa bình thế giới.

d)

giải quyết hậu quả chiến tranh.

2.

Chính sách nào được chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp thực hiện ở Đông Dương trong những năm 1936 - 1939?

a)

Đầu tư khai thác thuộc địa.

b)

Phát triển công nghiệp nặng.

c)

Chính sách kinh tế chỉ huy.

d)

Ân xá tù chính trị, nới rộng một số quyền tự do dân chủ.

3.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam vì

a)

công nhân là lực lượng đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến của thời đại

b)

giai cấp công nhân là lực lượng đông đảo, hăng hái của cách mạng.

c)

giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để, có nền lí luận Mác - Lê - nin.

d)

giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để, có nền lí luận Mác - Lê - nin.

4.

Ý nghĩa quan trọng nhất của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930?

a)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

b)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng.

c)

Sản phẩm của sự kết hợp của ba yếu tố.

d)

Kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

5.

Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/ 1941)?

a)

Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

b)

Xác định thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước đã đến.

c)

Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

d)

Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp – Nhật.

6.

Tác giả của bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa là của 

a)

C. Mác.

b)

Ăng - ghen.

c)

Putin

d)

Lê Nin

7.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 bị đàn áp đẫm máu vì

a)

chưa xây dựng được mối liên hệ công nông vững chắc.

b)

Đảng cộng sản Việt Nam vừa thành lập chưa kịp lãnh đạo phong trào cách mạng.

c)

thiếu sự giúp đỡ của Quốc tế.

d)

thực dân Pháp còn mạnh và thực hiện nhiều thủ đoạn để đàn áp phong trào cách mạng.

8.

Phương pháp đấu tranh được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong những năm 1936- 1939 là kết hợp hình thức đấu tranh

a)

chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

c)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

d)

bí mật và hợp pháp.

9.

Hành động của quân Pháp khi phát xít Nhật xâm lược Đông Dương là gì?

a)

Vừa cấu kết với Pháp, vừa phối hợp với nhân dân Đông Dương chống Nhật.

b)

Phối hợp cùng nhân dân Đông Dương đấu tranh chống quân Nhật.

c)

Kiên quyết đấu tranh chống quân Nhật để bảo vệ quyền lợi của Pháp.

d)

Nhanh chóng đầu hàng, cấu kết với Nhật cùng thống trị và bóc lột nhân dân ta.

10.

Sự khác biệt căn bản giữa phong trào đấu tranh của nông dân Nghệ - Tĩnh với phong trào đấu tranh trong cả nước năm 1930 là

a)

nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.

b)

những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ.

c)

nông dân biểu tình hòa bình chống đế quốc và tay sai.

d)

những cuộc biểu tình của nông dân chỉ đặt ra mục đích cải thiện đời sống.

11.

Mục đích của Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa - ri là

a)

tiến tới thành lập Đảng vô sản ở các nước thuộc địa.

b)

đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.

c)

đoàn kết các thuộc địa để cùng nhau phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

vận động các nước đế quốc khai hóa văn minh cho thuộc địa.

12.

Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào tới hội nghị Véc - xai?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Những bài viết in trên báo Người cùng khổ.

c)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

d)

Tác phẩm Đường Cách mệnh.

13.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào Đông Dương Đại hội 1936 là

a)

Đấu tranh báo chí

b)

đấu tranh nghị trường.

c)

gửi dân nguyện.

d)

biểu tình có vũ trang tự vệ.

14.

Đầu năm 1930, người chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Lê Minh Hiển

b)

Nguyễn Đức Cảnh

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Trần Thái Sơn

15.

Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 - 1939 là

a)

Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.

b)

ở Đông Dương có toàn quyền mới.

c)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền.

d)

Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.

16.

Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Lê Minh Hiển

c)

Nguyễn An Ninh

d)

Phan Bội Châu

17.

Sự kiện nào dưới đây gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 - 1924)?

a)

Tham dự Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản.

b)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

d)

Xuất bản báo Người cùng khổ.

18.

Ở Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng nào?

a)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

b)

Tân Việt Cách mạng Đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

19.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố nào?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lê - nin và phong trào yêu nước.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lê - nin và phong trào công nhân, phong trào hòa bình dân chủ.

c)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

Chủ nghĩa Mác - Lê - nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam.

20.

Đến đầu năm 1930, ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cần phải hợp nhất vì

a)

thực dân Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố, cần phải hợp nhất để tránh tổn thất.

b)

ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau.

c)

ba tổ chức cộng sản cùng hoạt động trên một địa bàn, thuận lợi cho việc hợp nhất.

d)

cần thống nhất để thuận lợi cho việc kết nối với cách mạng thế giới.

21.

Trong thời gian sống và làm việc tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc viết bài cho báo nào dưới đây?

a)

Sự thật.

b)

Thanh niên.

c)

Nhân dân.

d)

Nhân đạo

22.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 xác định kẻ thù chủ yếu là

a)

đế quốc và phong kiến.

b)

phát xít và đế quốc.

c)

phong kiến tay sai.

d)

bọn thực dân Pháp phản động tại Đông Dương.

23.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 diễn ra mạnh mẽ nhất ở địa phương nào?

a)

Hà Tĩnh, Quảng Bình.

b)

Thanh Hóa, Nghệ An.

c)

Quảng Bình, Quảng Trị.

d)

Nghệ An, Hà Tĩnh.

24.

Văn kiện nào không được thông qua trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản?

a)

Sách lược vắn tắt.

b)

Chính cương vắn tắt.

c)

Luận cương chính trị.

d)

Chính cương vắn tắt.

25.

Tháng 6 năm 1925, tổ chức yêu nước nào dưới đây được thành lập?

a)

Việt Nam Quốc dân Đảng.

b)

Tâm tâm xã.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

26.

Nơi tổ chức thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Moscow, Nga

b)

Hồng Kông-Trung Quốc

c)

Hương Cảng-Trung Quốc

d)

Nhà của Lê Minh Hiển

27.

Đảng cộng sản Việt Nam thành lập vào thời gian nào?

a)

1930

b)

1939

c)

1928

d)

1931

28.

Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã ảnh hưởng đến Việt Nam như thế nào?

a)

Đời sống nhân dân khổ cực, nạn đói xảy ra ở Bắc - Trung Kì.

b)

Nông nghiệp, công nghiệp suy sụp, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.

c)

Nông nghiệp suy sụp nhưng công thương nghiệp có bước phát triển mới.

d)

Chỉ tác động đến hoạt động kinh doanh của giai cấp tư sản.

29.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Đông Dương thu hút được sự hưởng ứng của đông đảo các tầng lớp nhân dân vì

a)

quần chúng đã được tuyên truyền và giác ngộ cao về chính trị.

b)

sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.

c)

Đảng ta có mục tiêu, phương pháp và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp.

d)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp thực hiện chính sách tiến bộ.

30.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931, phát triển nhất ở Nghệ An và Hà Tĩnh vì đó là nơi

a)

thành lập chính quyền Xô viết sớm nhất

b)

có truyền thống yêu nước, anh dũng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

c)

tập trung đông đảo giai cấp công nhân.

d)

có cơ sở Đảng mạnh nhất.

31.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo phong trào đấu tranh.

b)

Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

c)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 làm đời sống nhân dân cơ cực.

32.

Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu.

b)

Đảng rút ra nhiều bài học trong quá trình lãnh đạo cách mạng.

c)

Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

d)

Hình thành khối liên minh công nông.

33.

Hội nghị lần thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương lâm thời (10/1930) đã không thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo.

b)

Bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức, cử Trần Phú làm Tổng Bí thư.

c)

Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Nêu khẩu hiệu chống đế quốc, phong kiến tay sai, giành độc lập dân tộc.

34.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

b)

Khẳng định giai cấp vô sản nước ta trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

c)

Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam.

d)

Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

35.

Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

liên minh tư sản và địa chủ.

b)

công nhân và nông dân.

c)

tư sản dân tộc, tiểu tư sản.

d)

binh lính và công nông.

36.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) họp ở

a)

Yên Bái

b)

Tân Trào – Tuyên Quang

c)

Lạng Sơn.

d)

Pắc Bó – Cao Bằng.

37.

Nội dung nào cho thấy từ tháng 9/1930, phong trào cách mạng 1930 - 1931 dần đạt tới đỉnh cao?

a)

Đã thực hiện được liên minh công - nông vững chắc.

b)

Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập chính quyền Xô viết.

c)

Phong trào diễn ra sôi nổi, rộng khắp cả nước.

d)

Vấn đề ruộng đất của nông dân được giải quyết triệt để

38.

Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

d)

Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng Tám năm 1945.

39.

Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển về nhận thức của Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản?

a)

Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc - xai.

b)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

c)

Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.

d)

Đọc sơ thảo luận cương của Lê - nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

40.

Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/ 1941)?

a)

Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

b)

Xác định thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước đã đến.

c)

Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

d)

Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp – Nhật.

41.

Văn kiện nào không được thông qua trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản?

a)

Sách lược vắn tắt.

b)

Chính cương vắn tắt.

c)

Luận cương chính trị.

d)

Chính cương vắn tắt.

42.

Trong thời gian sống và làm việc tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc viết bài cho báo nào dưới đây?

a)

Sự thật.

b)

Thanh niên.

c)

Nhân dân.

d)

Nhân đạo

43.

Sự kiện nào dưới đây gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 - 1924)?

a)

Tham dự Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản.

b)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

d)

Xuất bản báo Người cùng khổ.

44.

Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào tới hội nghị Véc - xai?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Những bài viết in trên báo Người cùng khổ.

c)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

d)

Tác phẩm Đường Cách mệnh.

45.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước đế quốc họp hội nghị Véc - xai nhằm

a)

bàn kế hoạch đối phó với nước Nga Xô viết.

b)

chia lại thị trường thế giới.

c)

thống nhất kế hoạch bảo vệ hòa bình thế giới.

d)

giải quyết hậu quả chiến tranh.

46.

Đảng cộng sản Việt Nam thành lập vào thời gian nào?

a)

1930

b)

1939

c)

1928

d)

1931

47.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Đông Dương thu hút được sự hưởng ứng của đông đảo các tầng lớp nhân dân vì

a)

quần chúng đã được tuyên truyền và giác ngộ cao về chính trị.

b)

sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.

c)

Đảng ta có mục tiêu, phương pháp và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp.

d)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp thực hiện chính sách tiến bộ.

48.

Nơi tổ chức thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Moscow, Nga

b)

Hồng Kông-Trung Quốc

c)

Hương Cảng-Trung Quốc

d)

Yên Bái

49.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố nào?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lê - nin và phong trào yêu nước.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lê - nin và phong trào công nhân, phong trào hòa bình dân chủ.

c)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

Chủ nghĩa Mác - Lê - nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam.

50.

Chính sách nào được chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp thực hiện ở Đông Dương trong những năm 1936 - 1939?

a)

Đầu tư khai thác thuộc địa.

b)

Phát triển công nghiệp nặng.

c)

Chính sách kinh tế chỉ huy.

d)

Ân xá tù chính trị, nới rộng một số quyền tự do dân chủ.

51.

Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/ 1941)?

a)

Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

b)

Xác định thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước đã đến.

c)

Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

d)

Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp – Nhật.

52.

Phương pháp đấu tranh được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong những năm 1936- 1939 là kết hợp hình thức đấu tranh

a)

chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

c)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

d)

bí mật và hợp pháp.

53.

Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Trịnh Phước Thành

c)

Nguyễn Nam Khôi

d)

Phan Bội Châu

54.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 xác định kẻ thù chủ yếu là

a)

đế quốc và phong kiến.

b)

phát xít và đế quốc.

c)

3 sọc Nam Long

d)

bọn thực dân Pháp phản động tại Đông Dương.

55.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 diễn ra mạnh mẽ nhất ở địa phương nào?

a)

Hà Tĩnh, Quảng Bình.

b)

Thanh Hóa, Nghệ An.

c)

Quảng Bình, Quảng Trị.

d)

Nghệ An, Hà Tĩnh.

56.

Hành động của quân Pháp khi phát xít Nhật xâm lược Đông Dương là gì?

a)

Vừa cấu kết với Pháp, vừa phối hợp với nhân dân Đông Dương chống Nhật.

b)

Phối hợp cùng nhân dân Đông Dương đấu tranh chống quân Nhật.

c)

Kiên quyết đấu tranh chống quân Nhật để bảo vệ quyền lợi của Pháp.

d)

Nhanh chóng đầu hàng, cấu kết với Nhật cùng thống trị và bóc lột nhân dân ta.

57.

Ý nghĩa quan trọng nhất của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930?

a)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

b)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng.

c)

Sản phẩm của sự kết hợp của ba yếu tố.

d)

Kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

58.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam vì

a)

công nhân là lực lượng đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến của thời đại

b)

giai cấp công nhân là lực lượng đông đảo, hăng hái của cách mạng.

c)

giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để, có nền lí luận Mác - Lê - nin.

d)

giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để, có nền lí luận Mác - Lê - nin.

59.

Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

d)

Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng Tám năm 1945.

60.

Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng được đề ra trong Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/ 1941)?

a)

Tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”.

b)

Xác định thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước đã đến.

c)

Thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).

d)

Phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp – Nhật.

61.

Yếu tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 - 1939 là

a)

Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.

b)

ở Đông Dương có toàn quyền mới.

c)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền.

d)

Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.

62.

Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã ảnh hưởng đến Việt Nam như thế nào?

a)

Đời sống nhân dân khổ cực, nạn đói xảy ra ở Bắc - Trung Kì.

b)

Nông nghiệp, công nghiệp suy sụp, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.

c)

Nông nghiệp suy sụp nhưng công thương nghiệp có bước phát triển mới.

d)

Chỉ tác động đến hoạt động kinh doanh của giai cấp tư sản.

63.

Nơi tổ chức thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Moscow, Nga

b)

Hồng Kông-Trung Quốc

c)

Hương Cảng-Trung Quốc

d)

Yên Bái

64.

Văn kiện nào không được thông qua trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản?

a)

Sách lược vắn tắt.

b)

Chính cương vắn tắt.

c)

Luận cương chính trị.

d)

Chính cương vắn tắt.

65.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào Đông Dương Đại hội 1936 là

a)

Đấu tranh báo chí

b)

đấu tranh nghị trường.

c)

gửi dân nguyện.

d)

biểu tình có vũ trang tự vệ.

66.

Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Trần Phú

c)

Nguyễn An Ninh

d)

Nguyễn Nam Long

67.

Sự khác biệt căn bản giữa phong trào đấu tranh của nông dân Nghệ - Tĩnh với phong trào đấu tranh trong cả nước năm 1930 là

a)

nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.

b)

những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ.

c)

nông dân biểu tình hòa bình chống đế quốc và tay sai.

d)

những cuộc biểu tình của nông dân chỉ đặt ra mục đích cải thiện đời sống.

68.

Mục đích của Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa - ri là

a)

tiến tới thành lập Đảng vô sản ở các nước thuộc địa.

b)

đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.

c)

đoàn kết các thuộc địa để cùng nhau phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

vận động các nước đế quốc khai hóa văn minh cho thuộc địa.

69.

Phương pháp đấu tranh được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong những năm 1936- 1939 là kết hợp hình thức đấu tranh

a)

chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

c)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

d)

bí mật và hợp pháp.

70.

Ý nghĩa quan trọng nhất của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930?

a)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

b)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng.

c)

Sản phẩm của sự kết hợp của ba yếu tố.

d)

Kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

71.

Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn bản nào tới hội nghị Véc - xai?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Những bài viết in trên báo Người cùng khổ.

c)

Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

d)

Tác phẩm Đường Cách mệnh.

72.

Sự kiện nào dưới đây gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 - 1924)?

a)

Tham dự Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản.

b)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

d)

Xuất bản báo Người cùng khổ.

73.

Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

d)

Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng Tám năm 1945.

74.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 xác định kẻ thù chủ yếu là

a)

Uyên My bán nước

b)

phát xít và đế quốc.

c)

phong kiến tay sai.

d)

bọn thực dân Pháp phản động tại Đông Dương.

75.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

b)

Khẳng định giai cấp vô sản nước ta trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

c)

Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam.

d)

Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.