wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỀ 3

Total questions: 78

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), thực dân Pháp có hành động gi?

a)

Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946)

b)

Từng bước rút về nước, không tham chiến Việt Nam

c)

Tìm cách phá hoại, nhằm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa

d)

Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta để chấm dứt cuộc chiến tranh

2.

Sau Tạm ước (14/9/1946), ở miền Bắc thực dân Pháp khiêu khích tiến công quân ta ở những đâu?

a)

Hà Nội-Bắc Ninh

b)

Hải Phòng-Quảng Ninh

c)

Lạng Sơn-Thái Nguyên

d)

Hải Phòng-Lạng Sơn

3.

Tháng 12-1946, Pháp gây xung đột với ta ở địa điểm nào tại Hà Nội?

a)

Phố Yên Ninh, Hàng Bún

b)

Hàng Ngang, Hàng Đào

c)

Bắc Bộ Phủ

d)

Nhà hát lớn

4.

Ngày 18/12/1946, quân Pháp đã có hành động gì?

a)

Đàm phán với chính phủ ta

b)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội

c)

Rút quân ra khỏi Hà Nội

d)

Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc

5.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ do

a)

Cuộc đàm phán tại Hội nghị Phông-ten-nơ-blô bị thất bại

b)

Pháp tấn công Nam, Trung Bộ

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát Thủ đô cho chúng

d)

Pháp khiêu khích ta tại Hải Phòng

6.

Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

a)

Hội nghị bất thường Ban Chấp hành Trung ương Đảng ngày 18 và ngày 19/12/1946

b)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ-Hà Nội phá máy, điện tắt vào 20 giờ ngày 19/12/1946

c)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12/12/1946

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến được ban hành

7.

Ngày 19/12/1946 diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

b)

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu

c)

Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

d)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

8.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc?

a)

Trung đoàn thủ đô

b)

Việt Nam Giải phóng quân

c)

Dân quân du kích

d)

Cứu quốc quân

9.

Mục tiêu của cuộc chiến đấu thực dân Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946- đầu năm 1947 là

a)

Giam chân địch ở thành phố để hậu phương kịp huy động lực lượng kháng chiến chuẩn bị kháng chiến lâu dài

b)

Tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp ở Hà Nội, bảo vệ cơ quan đầu não của Trung ương

c)

Phá hủy nhiều kho tàng, sinh lực của địch, cản bước tiến của chúng

d)

Bảo vệ được Thủ đô Hà Nội và thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945

10.

Trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, các cơ quan của Đảng, Chính phủ ta chuyển từ Hà Nội đến đâu?

a)

Căn cứ địa Việt Bắc

b)

Căn cứ ở Tây Bắc

c)

Trung Quốc

d)

Lào

11.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu-đông năm 1947 nhằm mục đích gì?

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Buộc ta phải Đàm phán với Pháp

c)

Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước

d)

Làm bàn đạp để tiến đánh Trung Quốc

12.

Sau thất bại của Việt Bắc thu-đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang

a)

Đánh lâu dài

b)

Đàm phán với ta

c)

Đánh chắc thắng chắc

d)

chắc thắng mới đánh

13.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta không được thể hiện trong văn kiện nào?

a)

Bản chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thương vụ Trung ương Đảng

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh

d)

Chỉ thị phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp của Đảng

14.

Chiến thuật của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc thu-đông năm 1947 là

a)

Bao vây, triệt đường tiếp tế của ta

b)

Nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc

c)

Tạo thế gọng kìm từ Thất Khê và Cao Bằng lên

d)

Tạo thế gọng kìm và khép lại ở Đài Thị (Tuyên Quang)

15.

Âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của quân và dân ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên Giới thu-đông 1950

c)

Chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

16.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng thu-đông năm 1947 là

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta

b)

Cuộc phản công lớn của nhân dân ta lần đầu tiên đã giành thắng lợi

c)

Chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp

d)

Buộc Pháp phải chuyển từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh lâu dài" với ta

17.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở Hà Nội cuối năm 1946- đầu năm 1947?

a)

Trung đoàn Thủ đô

b)

Tự vệ Thủ đô

c)

Dân quân du kích

d)

Cứu quốc quân

18.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở Hà Nội cuối năm 1946- đầu năm 1947?

a)

Trung đoàn Thủ đô

b)

Tự vệ Thủ đô

c)

Dân quân du kích

d)

Cứu quốc quân

19.

Đảng ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc trước cuộc tấn công của thực dân Pháp thu-đông năm 1947 vì

a)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta

b)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp

c)

Việt bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương

d)

Việt Bắc là giữa căn cứ địa với Thủ đô Hà Nội

20.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng (12/1946) đã phát huy đường lối đấu tranh nào của dân tộc ta?

a)

Chiến tranh nhân dân

b)

Chiến tranh đánh nhanh thắng nhanh

c)

Chiến tranh tâm lí

d)

Chiến tranh tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài

21.

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, nội dung nào thể hiện cơ bản nhất tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam

a)

"Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng"

b)

"Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ"

c)

"Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc"

d)

"Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước"

22.

Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là

a)

Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

d)

Toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

23.

Sau chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947, sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống pháp của ta là

a)

các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Cam-pu-chia có bước phát triển mới

c)

Chính phủ kháng chiến Pathét Lào ra đời

d)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/1949)

24.

Sau chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947, sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống pháp của ta là

a)

các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Cam-pu-chia có bước phát triển mới

c)

Chính phủ kháng chiến Pathét Lào ra đời

d)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/1949)

25.

Trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương (1945-1954), Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mỹ do

a)

Pháp bị thất bại trên khắp chiến trường Việt Nam và Đông Dương

b)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, giúp đỡ cuộc kháng chiến của Việt Nam

c)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến của Việt Nam

d)

Kinh tế tài chính Pháp bị khủng hoảng

26.

Ta mở chiến dịch Biên Giới thu-đông 1950 với mục đích gì?

a)

Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc

b)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt-Trung

c)

Phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp

d)

Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc

27.

Tháng 12/1950, chính phủ Pháp đã cử tướng nào sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh và kiêm chức Cao ủy Pháp ở Đông Dương?

a)

Đờ Cat-xtơ-ri

b)

Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi

c)

Đờ Gôn

d)

Bô-na

28.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được tiến hành ở đâu? Vào thời gian nào?

a)

Tuyên Quang-1951

b)

Bến Tre-1960

c)

Bắc Sơn-1940

d)

Điện Biên Phủ-1954

29.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được tiến hành ở đâu? Vào thời gian nào?

a)

Tuyên Quang-1951

b)

Bến Tre-1960

c)

Bắc Sơn-1940

d)

Điện Biên Phủ-1954

30.

Chiến thắng Biên giới thu-đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược Đông Dương như thế nào?

a)

Quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ thuộc về ta

b)

Ta giành chính quyền chủ động chiến lược trên toàn Đông Dương

c)

Pháp giành lại thế chủ động ở Bắc Bộ

d)

Pháp càng lùi sâu vào thế bị động ở vùng núi rừng

31.

Đại hội nào được xem là " Đại hội thúc đẩy cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đi đến lợi"?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935)

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)

32.

Đại hội nào dưới đây quyết định thành lập ở mỗi nước Việt nam, Lào, Cam-pu-chia một Đảng riêng

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935)

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951)

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976)

33.

Lập tên "Đảng Lao động Việt nam" chính thức có từ

a)

tháng 2-1930

b)

Tháng 10-1930

c)

Tháng 2-1951

d)

Tháng 9-1960

34.

Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi năm 1950 được xây dựng dựa trên cơ sở nào

a)

Viện trợ của Mĩ

b)

Kinh tế Pháp phát triển

c)

Sự lớn mạnh của chính quyền Bảo Đại

d)

kinh nghiệm chỉ huy của Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi

35.

Đại hội địa biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia một Đảng riêng do

a)

Để phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nước để lãnh đạo cách mạng đên thắng lợi

b)

Để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

c)

Để tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng Đông Dương

d)

Để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng

36.

Mục đích Mĩ kí "Hiệp định phòng thủ chung Đông dương" với Pháp năm 1950 và "Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt-Mĩ" với Bảo Đại năm 1951 là gì?

a)

Từng bước can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương

b)

Viện trợ kinh tế, tài chính cho Pháp và Bảo Đại

c)

Tạo sự rằng buộc về kinh tế, quân sự với Pháp

d)

Trực tiếp rằng buộc chính phủ Bảo Đại

37.

Một quyết định khác biệt của Đại hội địa biểu lần thứ II (2-1951) so với Đại hội đại biểu lần thứ I (3-1935) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai

b)

Thông qua các báo cáo chính trị quan trọng

c)

Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ của Đảng

d)

Bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Bộ Chính trị

38.

Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Thể hiện sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân

b)

Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta, thúc đẩy kháng chiến tiến lên

c)

Đánh dấu quá trình đổi mới hoạt động của Đảng

d)

Thể hiện năng lực lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng

39.

Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất (5-1952) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tuyên dương khích lệ thành tích của các anh hùng

b)

Đoàn kết, khích lệ tinh thần yêu nước của nhân dân

c)

Lôi cuốn nhiều ngành, nhiều giới tham gai

d)

Đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân

40.

Nội dung nào thể hiện điểm hạn chế của kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi (1950)?

a)

Vừa tập trung lực lượng vừa phát triển đội quân nòng cốt

b)

Phân tán lực lượng và chiếm các vị trí quan trọng

c)

Vừa củng cố vừa mở rộng lực lượng

d)

Vừa tập trung vừa phân tán lực lượng

41.

Năm 1950, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích gì?

a)

Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc

b)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc

c)

Khóa cửa căn cứ địa Việt-Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông-Tây

d)

Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ

42.

Trận tiến công mở màn chiến dịch Biên Giới thu-đông năm 1950 là trận nào?

a)

Thất Khê

b)

Đông Khê

c)

Cao Bằng

d)

Đình Lập

43.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đọi chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Chiến dịch Biên Giới thu-đông 1950

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947

c)

Chiến dịch Trung Lào năm 1953

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

44.

Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của Quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950

c)

Chiến dịch Tây Bắc năm 1952

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

45.

Đại hội đại biểu lần thứ II quyết định đưa đảng ra hoạt động công khai với tên mới là

a)

Đảng cộng sản Đông Dương

b)

Đảng cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Liên đoàn

d)

Đảng lao động Việt Nam

46.

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam trong báo cáo chính trị do chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại đại hội đại biểu Đảng lần thứ II là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc phong kiến làm cách mạng dân tộc dân chủ

b)

Đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập dân tộc

c)

Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mỹ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới

d)

Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mỹ giúp sức

47.

Sự kiện tiêu biểu thể hiện liên minh đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

Thành lập mặt trận Việt-Miên-Lào

b)

Thành lập mặt trận Việt Minh

c)

Thành lập hội Quốc dân Việt Nam

d)

Thành lập Mặt trận Liên Việt

48.

Sự kiện nào trên thế giới có tác động sâu sắc nhất tới tình hình Việt Nam giai đoạn 1939-1945?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Trục phát xít được hình thành.

c)

Nhật và Pháp ký “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương”.

d)

Pháp đầu hàng phát xít Đức.

49.

Đội du kích Bắc Sơn là tiền thân của tổ chức nào sau đây?

a)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

b)

Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

c)

Cứu quốc quân.

d)

Mặt trận Việt Minh.

50.

Ngày 23/7/1941, Chính phủ Pháp đã kí với Nhật văn kiện gì?

a)

Hiệp ước tấn công Đông Dương

b)

Hiệp ước mở cửa Đông Dương.

c)

Hiệp ước hòa bình Đông Dương.

d)

Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương.

51.

Các cuộc khởi nghĩa và binh biến đầu tiên trong năm 1940-1941 có ý nghĩa lớn nhất là gì?

a)

Để lại bài học kinh nghiệm về xây dựng lực lượng và chiến thuật , chuẩn bị trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám.

b)

Làm cho âm mưu câu kết giữa chính phủ Pháp và phát xít Nhật bị hoàn toàn thất bại.

c)

Làm cho Cách mạng Việt Nam phục hồi và phát triển lực lượng, chuẩn bị tiến lên Tổng khởi nghĩa.

d)

Thể hiện tinh thần yêu nước bất diệt của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam.

52.

Thủ đoạn tàn độc nhất của Nhật là gì?

a)

Thu mua lương thực

b)

Tích trữ lương thực

c)

Thu mua lương thực theo lối cưỡng bức

d)

Thu mua gạo giá rẻ

53.

Tình hình Đông Dương trước khi Nhật đảo chính Pháp là

a)

Pháp tự nguyện đầu hàng Nhật.

b)

Pháp ráo riết hành động để lấy lại vị trí thống trị

c)

Pháp đảo chính Nhật thất bại.

d)

Pháp bị hất cẳng khỏi Đông Dương.

54.

Chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được Đảng đưa ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị BCH Trung ương 8 (5/1941), tại Cao Bằng.

b)

Hội nghị mở rộng (3/1945), tại Bắc Ninh.

c)

Hội nghị quân sự Cách mạng Bắc Kỳ (4/1945), tại Bắc Giang.

d)

Hội nghị toàn quốc của ĐCS Đông Dương (8/1945), tại Tuyên Quang.

55.

Nhà thơ Tố Hữu viết:

“Ba mươi năm bước chân không mỏi

Mà bây giờ mới tới nơi”

Đó là hai câu thơ viết về quá trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và đến khi Người về Tổ Quốc. Vậy Nguyễn Ái Quốc về nước vào ngày tháng năm nào và ở đâu?

a)

Ngày 25/1/1941, tại Pác Bó, Cao Bằng.

b)

Ngày 28/1/1942, tại Tân Trào, Tuyên Quang.

c)

Ngày 28/1/1941, tại Pác Bó, Cao Bằng.

d)

Ngày 28/2/1941, tại Tân Trào, Tuyên Quang.

56.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do ai làm đội trưởng, lúc thành lập có bao nhiêu người?

a)

Đồng chí Võ Nguyên Giáp làm đội trưởng, có 34 người.

b)

Đồng chí Trường Trinh làm đội trưởng, có 34 người.

c)

Đồng chí Phạm Hùng làm đội trưởng, có 35 người.

d)

Đồng chí Hoàng Sâm làm đội trưởng, có 33 người.

57.

Nơi thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh là ở đâu?

a)

Lạng Sơn

b)

Cao Bằng

c)

Thái Nguyên

d)

Bắc Cạn

58.

Bài hát Tiến quân ca của nhạc sĩ nào?

a)

Phạm Tuyên.

b)

Phong Nhã.

c)

Nam Cao.

d)

Văn Cao.

59.

Cách mạng tháng Tám đa mở ra cho Việt Nam kỷ nguyên

a)

Tiến nhanh trên con đường XHCN.

b)

Độc lâp và tự do.

c)

Giàu mạnh và phát triển.

d)

Kỷ nguyên công nghiệp hóa-hiện đại hóa.

60.

Tháng 8/1945 điều kiện khách quan bên ngoài rất thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập là

a)

Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu

b)

Sự thắng lợi của Hồng quân Liên Xô ở mặt trận Xô - Đức.

c)

Sự nổi dậy giành thắng lợi của nhân dân các nước Đông Âu.

d)

Sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật

61.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 ở đâu?

a)

Pác Bó (Cao Bằng)

b)

Tân Trào (Tuyên Quang)

c)

Bắc Sơn (Võ Nhai)

d)

Phay Khắt (Cao Bằng)

62.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Cách mạng tháng Tám 1945 đã thắng lợi hoàn toàn?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn tín cho chính quyền cách mạng.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập-khai sinh nước VNDCCH”.

c)

Hai địa phương cuối cùng trên cả nước (Đồng Nai Thượng, Hà Tiên) giành được chính quyền.

d)

Ủy ban dân tộc giait phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước VNDCCH.

63.

Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

a)

Việt nam có vị trí địa lý thuận lợi.

b)

Việt Nam có vị trí quan trộng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở.

c)

Việt Nam là một thị trường rộng lớn.

d)

Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu.

e)

Tất cả các nguyên nhân trên

64.

Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta, cuộc chiến đấu của quân và dân ta chống lại thực dân Pháp xâm lược đã mở đầu ở đâu ?

a)

Sài Gòn – Chợ Lớn

b)

Nam Bộ

c)

Trung Bộ

d)

Bến Tre

65.

Sự kiện nào chứng tỏ quân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai ?

a)

Xả súng vào đám đông ngày 2-9-1945 khi nhân dân Sài Gòn- Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày Độc lập

b)

Đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan Tự vệ thành phố Sài Gòn

c)

Quấy nhiễu nhân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6-1946)

d)

Câu kết với thực dân Anh

66.

Trước âm mưu và hành động xâm lược của Pháp ở miền Nam, chủ trương của Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh là

a)

Quyết tâm kháng chiến, huy động cả nước ủng hộ Nam Bộ kháng chiến

b)

Đàm phán với Pháp để tránh xung đột

c)

Nhờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài

d)

Thỏa hiệp với thực dân Pháp để chuẩn bị kháng chiến lâu dài

67.

Để tránh đụng độ với lực lượng kháng chiến của nhân dân ta, thực dân Pháp kí với Chính phủ Tưởng Giới Thạch Hiệp ước Hoa-Pháp vào thời gian nào ?

a)

Ngày 28 tháng 2 năm 1946

b)

Ngày 29 tháng 2 năm 1946

c)

Ngày 25 tháng 2 năm 1946

d)

Ngày 26 tháng 2 năm 1946

68.

Chủ trương của Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh trong việc đối phó với quân Trung Hoa dân quốc là gì ?

a)

Quyết tâm đánh quân Trung Hoa dân quốc ngay từ đầu

b)

Hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp

c)

Nhờ vào Anh để chống quân Trung Hoa dân quốc

d)

Đầu hàng quân Trung Hoa dân quốc

69.

Tại sao Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh kí Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 với Pháp ?

a)

Tránh tình trạng cùng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

b)

Tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa dân quốc

c)

Ta biết không thể đánh thắng được quân Pháp

d)

Lợi dụng mâu thuẫn giữa quân Trung Hoa dân quốc và quân Pháp

70.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) giữa Chính phủ ta với Pháp đã chứng tỏ điều gì ?

a)

Ta nhân nhượng để bảo toàn lực lượng cách mạng

b)

Sự thắng lợi của pháp trên mặt trận ngoại giao

c)

Sự thỏa hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta

d)

Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ

71.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí bản Tạm ước ngày 14/9/1946 với Chính phủ Pháp tại đâu ?

a)

Đà Lạt

b)

Giơ-ne-vơ

c)

Pa-ri

d)

Hà Nội

72.

Theo nội dung của bản Tạm ước ngày 14/9/1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào dưới đây:

a)

Một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa

b)

Chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc

c)

Một số quyền lợi về chính trị và về quân sự

d)

Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự

73.

Bằng việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), chúng ta đã đập tan âm mưu chống phá chính quyền cách mạng của các thế lực nào dưới đây:

a)

Đế quốc Mỹ cấu kết với Tưởng

b)

Thực dân Pháp cấu kết với Tưởng

c)

Tưởng cấu kết với Pháp

d)

Thực dân Pháp cấu kết với Anh

74.

Sự kiện nào đã buộc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hoà hoãn nhân nhượng với Pháp ?

a)

Vì Pháp được Anh hậu thuẫn

b)

Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ

c)

Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

d)

Vì Pháp và Trung Hoa dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp

75.

Lý do nào dưới đây là lý do quan trọng nhất để Đảng chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với quân Tưởng để chống Pháp, khi thì hòa hoãn với quân Pháp để đuổi Tưởng ?

a)

Tưởng dùng tay sai Việt Quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong

b)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh

c)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ, không thể cùng lúc chống lại hai kẻ thù mạnh

d)

Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng

76.

Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta từ hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp chuyển sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng ?

a)

Ta nhường cho Tưởng một số ghế trong Quốc hội

b)

Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) giữa Pháp và Tưởng được kí kết

c)

Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946) được kí kết

d)

Bản Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946) được kí kết

77.

Sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946) vì:

a)

thực dân Pháp dùng sức ép về quân sự yêu cầu nhân dân ta phải nhân nhượng thêm

b)

muốn có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị tốt cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp

c)

thời gian có hiệu lực của Hiệp định Sơ bộ sắp hết

d)

muốn đẩy nhanh 20 vạn quân Tưởng về nước

78.

Từ cuộc đấu tranh về ngoại giao sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

a)

Vừa mềm dẻo, vừa kiên quyết

b)

Cương quyết trong đấu tranh

c)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh

d)

Nhân nhượng với kẻ thù