NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSỬ 9 CK2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?
a)
ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.
b)
ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
c)
ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.
d)
18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.
2.
Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám-1945?
a)
Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.
b)
Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.
c)
Nạn đói, nạn dốt.
d)
Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.
3.
Quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ từ sau chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
b)
Chiến dịch Việt – Bắc thu-đông năm 1947.
c)
Chiến dịch Tây Bắc thu-đông năm 1952.
d)
Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
4.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?
a)
Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
b)
Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
c)
Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
d)
Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
5.
Kế hoạch quân sự nào chứng tỏ Mĩ ngày càng “can thiệp sâu” vào cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương?
a)
Kế hoạch Đờ Catx-tơ-ti.
b)
Kế hoạch Na-va.
c)
Kế hoạch Rơ-ve
d)
Kế hoạch Đờ-lát đờ Tat-xi-nhi.
6.
Trước ngày 6/3/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?
a)
Hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ.
b)
Hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi Miền Bắc
c)
Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tường.
d)
Hoà với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.
7.
Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
a)
Quốc hội khoá I (2/3/1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong Quốc hội.
b)
Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946).
c)
Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946).
d)
Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946).
8.
Để cố gắng giành chiến thắng trong danh dự, Pháp đã cử vị tướng nào sang Đông Dương?
a)
Đờ lát đờ tát xi nhi
b)
De Castries
c)
Bô- la-e.
d)
Na-va
9.
Nơi nào được coi là điểm chiến lược, trọng tâm của kế hoạch Na – va ?
a)
Đồng bằng Bắc Bộ
b)
Điện Biên Phủ
c)
Luông pha băng.
d)
Xê-nô
10.
Trong những năm đầu sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, nước VNDCCH đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
a)
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
b)
Các đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
c)
Quân Pháp trở lại theo quyết định của hội nghị Pốtxđam.
d)
Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu săc, lực lượng chính trị suy yếu.
11.
Thắng lợi này đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
c)
Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
d)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
12.
Từ sau ngày 2/9/145 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào?
a)
Vừa đánh vừa đàm phán
b)
Hòa hoãn, tránh xung đột
c)
Kiên quyết kháng chiến
d)
Đối đầu trực tiếp về quân sự
13.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, đâu là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta?
a)
Chiến dịch Việt Bắc 1947
b)
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954
c)
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ
14.
Chính phủ nước VN DCCH ký với chính phủ Pháp bản hiệp ước sơ bộ (6/3/1946) nhằm mục đích gì?
a)
Tránh việc cùng lúc phải đương đầu nhiều kẻ thù
b)
Tạo điều kiện thuận lợi để quân đồng minh vào rải rác quân Nhật
c)
Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử
d)
Buộc Pháp phải thừa nhận VN là 1 quốc gia độc lập
15.
Thắng lợi quân sự nào đã làm cho kế hoạch Nava bị phá sản hoàn toàn?
a)
Chiến dịch Việt Bắc 1947
b)
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954
c)
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ
16.
Chính phủ nước VNDCCH ký với chính phủ Pháp bản hiệp ước sơ bộ (6/31946) nhằm mục đích gì?
a)
Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào rải rác quân đội Nhật
b)
Tránh việc cùng lúc phải đương đầu với nhiều kẻ thù
c)
Tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử.
d)
Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
17.
Ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 đầu 1947)?
a)
Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta.
b)
Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hao nhiều sinh lực địch.
c)
Đã tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài, toàn dân toàn diện.
d)
Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới.
18.
Ngày 19-12-1946, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
a)
Chính phủ Việt Nam thương lượng với chính phủ Pháp về vấn đề đình chiến ở Việt Nam
b)
Hồ Chí Minh đọc "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".
c)
Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị kháng chiến- kiến quốc
d)
Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến
19.
Bước sang năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với ta?
a)
Triều Tiên
b)
Trung Quốc
c)
Mĩ
d)
Liên Xô
20.
Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
a)
Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
b)
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
c)
Trường kì,tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
d)
Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
21.
Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
a)
Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam
b)
Bọn Việt Quốc, Việt Cách
c)
Đế quốc Anh
d)
Các lực lượng phản cách mạng trong nước
22.
Tại sao ta chuyển từ đánh Pháp sang hoà hoãn, nhân nhượng Pháp?
a)
Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
b)
Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
c)
Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.
d)
Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
23.
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), thực dân Pháp có hành động gì?
a)
Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946).
b)
Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta để chấm dứt cuộc chiến tranh.
c)
Tìm cách phá hoại nhằm xâm lược nước ta một lần nữa
d)
Từng bước rút quân về nước, không tham chiến ở Việt Nam.
24.
Ý nào dưới đây giải thích đúng về nội dung “kháng chiến toàn diện” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng đề ra trong năm 1946-1947?
a)
Mọi người dân của nước Việt Nam đều phải tham gia kháng chiến.
b)
Lực lượng tham gia kháng chiến không phân biệt thành phần giai cấp, đảng phái, tôn giáo… trong xã hội.
c)
Cuộc kháng chiến diễn ra trên mọi mặt trận.
d)
Đánh Pháp với khẩu hiệu: “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.
25.
Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
a)
ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.
b)
ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
c)
18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng
d)
ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.
26.
“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
a)
“Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
“Kháng chiến nhất định thắng lợi” cùa Tổng Bí thư Trường Chinh.
c)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” cùa Chủ tịch Hồ Chí Minh.
d)
“Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.
27.
Sau thất bại ở Việt Bắc, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược như thế nào?
a)
Cầu viện trợ của Mĩ.
b)
Từng bước rút quân về nước.
c)
Chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
d)
Chuyển sang đàm phán với ta.
28.
Sau CMT8, để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, chính phủ VN DCCH đã làm gì
a)
Thành lập Nha bình dân học vụ
b)
Phát động phong trào nhường cơm sẻ áo.
c)
Tiến hành Tổng tuyển cử trong cả nước.
d)
Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.
29.
Từ ngày 13/3 đến này 7/5/1954 là thời gian diễn ra chiến dịch nào dưới đây?
a)
Tây Bắc.
b)
Thượng Lào.
c)
Điện Biên Phủ.
d)
Tây Nguyên.
30.
Ý nào sau đây giải thích đúng ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947?
a)
Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hao nhiều sinh lực địch.
b)
Đưa trung ương Đảng và chính phủ về chiến khu an toàn
c)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
d)
Bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não kháng chiến của ta rút lui lên Việt Bắc.
31.
Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu đông (1950) của Trung ương Đảng và Chính phủ VNDCCH?
a)
Khai thông biên giới Việt-Trung.
b)
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
c)
Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.
d)
Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
32.
Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve (5/1949) là mốc mở đầu cho
a)
Thời kỳ Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.
b)
Sự hình thành liên minh quân sự mang tên “Tổ chức hiệp ước Đông Nam Á” (SEATO)
c)
Quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
d)
Chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng của Mĩ tại khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
33.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý nghĩa như thế nào?
a)
Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
b)
Đại hội kháng chiến toàn dân.
c)
Đại hội kháng chiến thắng lợi.
d)
Đại hội xây dựng và bảo vê tổ quốc.
34.
Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta đã giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp?
a)
Thắng lợi trong Chiến dịch Biên giới
b)
Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc
c)
Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ
d)
Thắng lợi trong chiến dịch Hòa Bình
35.
Thắng lợi quân sự nào đã làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản?
a)
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
b)
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
c)
Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
36.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 khác với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 ở điểm đây là chiến dịch
a)
phòng thủ có quy mô của quân đội ta.
b)
có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta.
c)
có quy mô lớn đầu tiên do quân đội ta chủ động mở.
d)
có sự phối hợp giữa chiến trường chính và chiến trường cả nước.
37.
Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. Đó là ý nghĩa của sự kiện nào?
a)
Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930).
b)
Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930).
c)
Đại hội lần thứ II của Đảng (2/1951).
d)
Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).
38.
Vì sao Pháp, Mĩ chọn Điện Biên Phủ để xây thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?
a)
Điện Biên Phủ là trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Na-va.
b)
Điện Biên Phủ có vị trí then chốt ở biên giới Việt - Trung.
c)
Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở biên giới Việt - Lào.
d)
Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở biên giới Lào – Trung.
39.
Chiến thắng Điện Biên Phủ của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
a)
Rơ-ve
b)
Đờ-át đờ Tat-xi-nhi
c)
Na-va
d)
đánh nhanh thắng nhanh
40.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
a)
Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
b)
Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.
c)
Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.
d)
Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.
41.
Tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là nhận định về những khó khăn của ta trong thời kì:
a)
1919-1930.
b)
1939-1945
c)
1945-1946
d)
1946-1954.
42.
Thế lực nào dưới đây thuộc lực lượng phe Đồng minh được vào nước ta để giải giáp quân đội phát xít Nhật?
a)
Quân Pháp và Anh.
b)
Quân Anh và Liên Xô.
c)
Quân Tưởng Giới Thạch và Anh.
d)
Quân Tưởng Giới Thạch và Pháp.
43.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, đâu là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân ta?
a)
Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
b)
Chiến dịch Tây Bắc thu-đông năm 1952.
c)
Chiến dịch Việt – Bắc thu-đông năm 1947.
d)
Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
44.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “hũ gạo cứu đói”, “tăng gia sản xuất” nhằm mục đích gì?
a)
Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
b)
Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
c)
Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
d)
Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
45.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta bùng nổ là do:
a)
Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược.
b)
20 vạn quân Tưởng kéo vào nước ta
c)
Pháp phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946).
d)
ta đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến.
46.
Từ sau ngày 6/3/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?
a)
Hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ.
b)
Hoà với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.
c)
Hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi Miền Bắc.
d)
Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tường.
47.
Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng được xây dựng dựa trên cơ sở của những văn kiện nào dưới đây?
a)
Chỉ thị toàn dân kháng chiến, toàn quốc kháng chiến và Kháng chiến toàn quốc.
b)
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Tuyên ngôn độc lập.
c)
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
d)
Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
48.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954), Đảng và Chính phủ ta đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến trường kì vì:
a)
nhân dân ta cần phải có thời gian để giải quyết giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính.
b)
xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”, lấy dân làm gốc.
c)
Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, chúng ta cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng.
d)
Pháp rất mạnh, cần phải tranh thủ chờ đợi sự giúp đỡ của quốc tế
49.
Sau khi buộc phân tán lực lượng, Pháp đã lựa chọn địa điểm nào là nơi quyết chiến với ta ?
a)
Đồng bằng Bắc Bộ
b)
Luông pha băng.
c)
Điện Biên Phủ
d)
Xê-nô
50.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến giam chân địch ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947?
a)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp
b)
Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hoa nhiều sinh lực địch
c)
Làm phá sản bước đầu kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh của Pháp"
d)
Bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não kháng chiến của ta rút lên Việt Bắc
51.
Thắng lợi của chiến dịch nào đã giúp ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ?
a)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
c)
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
d)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
52.
Mục tiêu lớn nhất của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc năm 1947 là:
a)
mở rộng phạm vi chiếm đóng lên vùng rừng núi.
b)
cắt đứt đường liên lạc quốc tế của nước ta.
c)
tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta
d)
kết thúc chiến tranh trong danh dự
53.
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 là gì?
a)
Tiêu diệt được một nửa sinh lực địch, thu được nhiều vũ khí và phương tiện chiến tranh của Pháp
b)
Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
c)
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh ”, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
d)
Ta đã khai thông được biên giới Việt - Trung, mở ra con đường liên lạc giữa ta và thế giới.
54.
Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất khiến Pháp - Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt-Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây”, chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?
a)
Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.
b)
Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.
c)
Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
d)
Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.
55.
Thắng lợi quân sự nào đã làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản?
a)
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
b)
Chiến dịch Việt Bắc 1947.
c)
Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
56.
Hai hệ thống phòng ngự mà thực dân Pháp thiết lập ở Việt Nam trong kế hoạch Rơ-ve năm 1950 là:
a)
hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung du.
b)
hệ thống phòng ngự ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
c)
hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 và Hành lang đông –tây.
d)
“Vành đai trắng” ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
57.
Nội dung nào dưới đây không phải là lí do để Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950?
a)
Khai thông biên giới Việt – Trung.
b)
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng lực lượng quân Pháp.
c)
Đánh bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
d)
Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
58.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?
a)
18/12/1946.
b)
20/12/1946.
c)
19/12/1946.
d)
22/12/1946
59.
Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
a)
Na-va
b)
Đờ-át đờ Tat-xi-nhi
c)
Rơ-ve
d)
đánh nhanh thắng nhanh
60.
Tháng 9/1953, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp đề ra kế hoạch tác chiến Đông-Xuân 1953-1954 với quyết tâm gì?
a)
A. Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận chính diện và sau lưng địch.
b)
C. Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở.
c)
B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phân tán lực lượng địch.
d)
D. Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Phra-bang.
61.
Chiến lược Đông Xuân 1953-1954 ta buộc địch phân tán lực lượng thành 5 nơi tập trung quân, đó là đâu?
a)
B. Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Kom Tum, Luông Pha-bang.
b)
C. Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Thà Khẹt, Luông Pha-bang.
c)
A. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-ku, Luông Pha-bang.
d)
D. Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô. Tây Nguyên, Luông Pha-bang.
62.
Thế lực nào thuộc lực lượng phe Đồng minh được vào miền Bắc nước ta để giải giáp quân đội Nhật?
a)
B. Quân Pháp và Anh.
b)
C. Quân Anh và Liên Xô.
c)
A. Quân Tưởng Giới Thạch.
d)
D. Quân Tưởng Giới Thạch và Pháp.
63.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, đâu là chiến dịch chủ động tiến công đầu tiên của quân ta?
a)
A. Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950.
b)
C. Chiến dịch Tây Bắc thu-đông năm 1952.
c)
B. Chiến dịch Việt – Bắc thu-đông năm 1947.
d)
D. Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
64.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh cho phát hành tiền Việt Nam nhằm mục đích
a)
B. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.
b)
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
c)
A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
d)
D. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
65.
Lý do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?
a)
A. Ta chưa đủ sức đánh 2 vạn quân Tưởng.
b)
B. Tưởng có tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong.
c)
C. Tránh trình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù trong khi ta còn yếu.
d)
D. Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.
66.
Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?
a)
A. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.
b)
B. Giải quyết về vấn đề tài chính.
c)
D. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
d)
C. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
67.
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 là gì?
a)
A. Tiêu diệt được một nửa sinh lực địch, thu được nhiều vũ khí và phương tiện chiến tranh của Pháp
b)
B. Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
c)
C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh ”, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
d)
D. Ta đã khai thông được biên giới Việt - Trung, mở ra con đường liên lạc giữa ta và thế giới.
68.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954), Đảng và Chính phủ ta đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến trường kì vì:
a)
A. nhân dân ta cần phải có thời gian để giải quyết giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính.
b)
C. xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”, lấy dân làm gốc.
c)
B. Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, chúng ta cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng.
d)
D. Pháp rất mạnh, cần phải tranh thủ chờ đợi sự giúp đỡ của quốc tế
69.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954), trận đánh nào mở đầu chiến dịch Biên giới thu – đông 1950?
a)
A. Na Sầm
b)
B. Thất Khê
c)
C. Đông Khê
d)
D. Cao Bằng
70.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến giam chân địch ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947?
a)
B. Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hao nhiều sinh lực địch.
b)
C. Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
c)
A. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
d)
D. Bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não kháng chiến của ta rút lui lên Việt Bắc.
71.
Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng được xây dựng dựa trên cơ sở của những văn kiện nào dưới đây?
a)
A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến, toàn quốc kháng chiến và Kháng chiến toàn quốc.
b)
B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Tuyên ngôn độc lập.
c)
C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
d)
D. Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
72.
Mục tiêu lớn nhất của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc năm 1947 là:
a)
A. mở rộng phạm vi chiếm đóng lên vùng rừng núi.
b)
B. cắt đứt đường liên lạc quốc tế của nước ta.
c)
C. tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta
d)
D. kết thúc chiến tranh trong danh dự
73.
Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 là gì?
a)
A. Tiêu diệt được một nửa sinh lực địch, thu được nhiều vũ khí và phương tiện chiến tranh của Pháp
b)
B. Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
c)
C. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh ”, buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
d)
D. Ta đã khai thông được biên giới Việt - Trung, mở ra con đường liên lạc giữa ta và thế giới.
74.
Đại hội Đảng lần thứ II quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?
a)
A. Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
B. Đảng Cộng sản Việt Nam
c)
C. Đảng Lao động Việt Nam
d)
D. Đảng Cộng sản Liên đoàn
75.
Thắng lợi quân sự nào đã buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ ne vơ?
a)
A. Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954.
b)
B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
c)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
C. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
76.
Hai hệ thống phòng ngự mà thực dân Pháp thiết lập ở Việt Nam trong kế hoạch Rơ-ve năm 1950 là:
a)
B. hệ thống phòng ngự ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung du.
b)
C. hệ thống phòng ngự ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
c)
A. hệ thống phòng ngự trên Đường số 4 và Hành lang đông –tây.
d)
D. “Vành đai trắng” ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
77.
Với hi vọng giành một thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự, thực dân Pháp đã:
a)
A. đề ra và thực hiện kế hoạch quân sự Rơ-ve.
b)
B. đề ra và thực hiện kế hoạch quân sự Đờ-lat đờ Tat-xi-nhi.
c)
C. đề ra và thực hiện kế hoạch quân sự Na-va.
d)
D. đề ra và thực hiện kế hoạch quân sự Bô-la-e.
78.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?
a)
A. 18/12/1946.
b)
C. 20/12/1946.
c)
B. 19/12/1946.
d)
D. 22/12/1946
79.
Khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”, là tinh thần của quân và dân ta trong chiến dịch nào?
a)
A. Chiến dịch Biên giới 1950.
b)
B. Chiến dịch Tây Bắc 1952.
c)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
d)
C. Chiến dịch Đông-Xuân 1953-1954.
80.
Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì?
a)
A. Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.
b)
B. Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp- Mĩ.
c)
C. Làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của chúng phải bị động phân tán và giam chân ở miền rừng núi.
d)
D. Làm thất bại âm mưu, mở rộng địa bàn chiếm đóng giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của thực dân Pháp.
Reset
