NEW
Font size
WorksheetsON NGHE
Total questions: 50
Worksheet time: 28mins
Hàm =INT(5/2)=2 trong Excel cho kết quả là:
True
False
2
0
Hàm =Round(123.45,1) cho kết quả là:
123.45
123.4
123.5
123
Hàm =if(1>2,1, 2) cho kết quả là:
1
2
True
False
Hàm =SQRT(3^2) cho kết quả là:
3
6
9
12
Hàm =SQRT(3^4) cho kết quả là:
3
6
9
12
Trong Excel, địa chỉ $D$3 là địa chỉ
Tương đối
Tuyệt đối
Tuyệt đối dòng
Tuyệt đối cột
Trong Excel, địa chỉ $D3 là địa chỉ
Tương đối
Tuyệt đối
Tuyệt đối dòng
Tuyệt đối cột
Để chọn cột A và D, đầu tiên ta chọn cột A sau đó giữ phím gì trước khi nhấn chọn cột D:
Shift
Alt
Ctrl
Enter
Hàm =AVERAGE(A3:A7) có nghĩa là:
Tính tổng A3 và ô A7
Tính trung bình ô A3 và ô A7
Tính tổng các ô từ ô A3 đến ô A7
Tính trung bình các ô từ ô A3 đến ô A7
Hàm =MOD(13,3) cho kết quả là:
1
3
10
#VALUE
Công thức = (4+6)*2 cho kết quả là:
10
14
20
24
Khi viết sai tên hàm trong tính toán, chương trình báo lỗi là:
#Name
#Value
#N/A!
#DIV/0!
Hàm =Left(A203,2) cho kết quả là:
A203
A20
A2
03
Địa chỉ khối được thể hiện như câu nào sau đây đúng?
A1..B3
A1:B3
A1-B3
A1&B3
Hàm =RIGHT(A203,2) cho kết quả là:
A203
A20
A2
03
Hàm =RIGHT(A203,2) cho kết quả là:
A203
A20
A2
03
Hàm =MID(A203,2,2) cho kết quả là:
A20
20
A2
03
Hàm tính giá trị lớn nhất từ ô A3 đến ô B5 là:
=Max A3:B5
=Max(A3,B5)
Max(A3,B5)
=Max(A3:B5)
Để đếm số học sinh giỏi trong danh sách lớp, sử dụng hàm:
COUNTIF
SUMIF
COUNT
SUM
Chọn toàn bộ các ô trên bảng tính, bạn chọn:
Ctrl + B
Ctrl + A
Ctrl + C
Ctrl + Y
Kết quả của hàm COUNTA() là:
Tổng các ô chứa dữ liệu
Số ô có chứa dữ liệu số
Số ô có chứa dữ liệu
Không câu nào đúng
Nếu độ rộng của dữ liệu kiểu số trong vùng lớn hơn độ rộng cột thì ô sẽ xuất hiện:
###
#NUM!
#NAME
#DIV/0
Hàm =AND(1<2,3>=4) cho kết quả là:
TRUE
FALSE
#VALUE
#N/A
Cho bảng dữ liệu như hình, hàm =Sum(B5,C5) cho kết quả là:
2
13
41
54
Cho bảng dữ liệu như hình, hàm =Count(B4:C4) cho kết quả là:
1
2
3
4
Cho bảng dữ liệu như hình, hàm =Count(A4:C5) cho kết quả là:
1
2
3
4
Hàm =UPPER(“tin học”) cho kết quả là:
Tin học
TIN HỌC
Học
Tin
Hàm =lower(“Học nghề”) cho kết quả là:
HỌC NGHỀ
học nghề
Học nghề
Học Nghề
Hàm =OR(2<3,3>5) cho kết quả là:
TRUE
FALSE
#Value
#N/A
Trong khi làm việc với Excel, để nhập vào công thức tính toán cho một ô, trước hết ta phải gõ:
Dấu chấm hỏi (?)
Dấu bằng (=)
Dấu hai chấm (:)
Dấu đô la ($)
Để trả về ngày tháng năm hiện tại, sử dụng hàm
=DAY()
=MONTH()
=YEAR()
=NOW()
Câu nào sau đây là sai? Khi nhập dữ liệu vào bảng tính Excel thì:
Dữ liệu kiểu số sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái.
Dữ liệu kiểu ký tự sẽ mặc nhiên căn thẳng lề trái.
Dữ liệu kiểu thời gian sẽ mặc nhiên căn thẳng lề phải.
A. Dữ liệu kiểu ngày tháng sẽ mặc định căn thẳng lề phải.
Trong Excel, tại ô A2 có giá trị là số 10; ô B2 có giá trị là số 3. Tại ô C2 gõ công thức =MOD(A2,B2) thì nhận được kết quả:
1
3
10
#Value
Hàm =MOD(5,3) cho kết quả là:
2
3
1
#VALUE
Khi viết sai tên hàm trong tính toán, chương trình báo lỗi là:
#Name
#Value
#N/A!
#DIV/0!
Hàm =AND(1<2,3>=4) cho kết quả là:
TRUE
FALSE
#VALUE
#N/A
Chọn công thức phù hợp điền vào ô K16 để thống kê số lượng học sinh nhận được học bổng
=COUNT(K4:K15)
=ROUND(K4:K15)
=COUNTIF(K4:K15,"Học bổng")
=COUNTA(K4:K15)
Chọn công thức phù hợp để điền vào ô K4 biết Nếu ĐTB trên 8 thì ghi “Học bổng”, từ 5 đến 8 thì ghi “Đậu”, từ 5 trở xuống thì ghi “Rớt”.
=IF(J4>=8, “Học bổng”, IF(J4>=5,”Đậu”, “Rớt”))
=IF(J4>=8, “Học bổng”, “Đậu”, “Rớt”)
=IF(J4>=8, “Học bổng”,=IF(J4>=5, “Đậu”, “Rớt”))
=IF(J4>=8, “Học bổng”, =IF(J4>=5, “Đậu”, =IF(J4<5, “Rớt”)))
Xóa cột ĐIỂM KK, chọn cột I rồi bấm nút lệnh số:
5
4
3
2
Chọn công thức phù hợp để điền vào ô J4, biết ĐTB là điểm trung bình của 3 môn: Môn 1, Môn 2, Môn 3, làm tròn tới 1 chữ số.
=F4+G4+H4+I4
=ROUND(AVERAGE(F4:H4),1)
=AVERAGE(F4:H4),1
=ROUND(F4:H4)
Địa chỉ E3 là địa chỉ
Tương đối
Tuyệt đối
Tuyệt đối cột
Tuyệt đối dòng
Công thức = 6+ 8*2 -3
19
25
8
13
Công thức =and( 1<2, 3>=4, 5<6, 8>7) cho kết quả là
True
False
1
0
Công thức =sqrt(9^2) cho kết quả
3
9
6
4
Hàm =int(15/5)= 2 ch kết quả là
True
false
0
3
để đếm số cột KT có kết quả "Đ" tại ô L2 công thức tốt nhất để sao chép cho các dòng còn lại
=counta(F2:I2,"Đ")
=countif(F2:I2,"Đ")
=countif(F2:I2,="Đ")
=countif(F2:I2,Đ)
căn cứ vào cột D, để hiển thị giới tính như cột E, tại ô E2 công thức tốt nhất để sao chép cho các dòng còn lại là
=if(D2=1,"Nữ","Nam")
=if(D=1,"Nữ","Nam"))
=if(D2="1","Nữ","Nam")
=if($D$2=1,"Nữ","Nam")
công thức =counta(A5:I5) sẽ trả về giá trị
1
8
9
2
để tính tổng số cột KT học sinh đã có, tại ô K2 công thức tốt nhất để sao chép cho các dòng còn lại là
=counta(F2:I2)
=count(F2:I2)
=suma(F2:I2)
=sum(F2:I2)
Địa chỉ của vùng đang chọn như trong hình là
B1:E5
C1:E5
B5:C2
C2:E5
