Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hệ thống ngân hàng của nền kinh tế

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản pháp lý nào ban hành thực hiện tách bạch chức năng quản lý Nhà nước ra khỏi chức năng kinh doanh tiền tệ và hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp?

a)

Nghị quyết số 51/2001/QH10

b)

Nghị định 53-HĐBT

c)

Quyết định 7-HĐBT

d)

Quyết định số 217-HĐBT

2.

NHTW nào là NHTW độc lập nhất hiện nay?

a)

FED

b)

ECB

c)

Bundesbank

d)

PBC

3.

Dựa vào hình thức sở hữu có thể phân NHTM thành những loại NH nào?

a)

NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, chi nhánh NHTM nước ngoài tại Việt Nam, NH 100% vốn nước ngoài

b)

NHTM trung ương, NHTM cấp tỉnh, NHTM cấp huyện, NHTM cấp cơ sở

c)

NHTM tư nhân, NHTM nhà nước

d)

NHTM bán buôn, NHTM bán lẻ, NHTM vừa bán buôn vừa bán lẻ

4.

ECB không phụ thuộc vào luật của từng nước mà quy chế của nó chỉ có thể thay đổi bằng cách sửa đổi …?

a)

Hiệp ước Maastricht

b)

Hiệp ước Versailles

c)

Hiệp định Paris

d)

Hội nghị Viên

5.

Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

a)

26/10/1961

b)

28/10/1961

c)

06/05/1951

d)

05/06/1951

6.

Đâu là đặc điểm giống nhau giữa hệ thống ngân hàng Anh và hệ thống ngân hàng Việt Nam?

a)

Có tính tập trung cao

b)

Phụ thuộc vào thị trường Tài chính

c)

Hệ thống ngân hàng mang tính xuyên quốc gia

d)

Thu nhập chủ yếu dựa vào các dịch vụ truyền thông

7.

Quốc gia nào sau đây có hệ thống tài chính phụ thuộc vào ngân hàng?

a)

Anh, Việt Nam, Nhật Bản

b)

Mỹ, Anh, Thuỵ Sỹ

c)

Mỹ, Việt Nam, Nhật Bản

d)

Mỹ, Anh, Việt Nam

8.

Thống đốc NHNN Việt Nam hiện nay là ai?

a)

Lê Minh Hưng

b)

Nguyễn Thị Hồng

c)

Nguyễn Văn Giàu

d)

Nguyễn Văn Bình

9.

Điều nào sau đây đề cập đúng về chức năng của hệ thống ngân hàng?

a)

Giảm chi phí giao dịch của xã hội.

b)

Khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính.

c)

Chu chuyển nguồn vốn từ nơi dư thừa vốn đến nơi thiếu hụt vốn.

d)

Góp phần phát triển hiệu quả KT - XH.

e)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

10.

Loại hình ngân hàng nào sau đây không thuộc loại ngân hàng trung gian?

a)

NHTW

b)

NHTM

c)

Ngân hàng đầu tư phát triển

d)

Ngân hàng đặc biệt

11.

Ngân hàng nào sau đây không phải là NHTM quốc doanh sở hữu 50% vốn Nhà nước?

a)

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

b)

Ngân hàng TNHH MTV xây dựng

c)

Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

d)

Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu

12.

Đâu là NHTM Nhà Nước trong hệ thống ngân hàng VN:

a)

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

b)

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

c)

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

d)

Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank)

13.

Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào?

a)

Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay NHTM

b)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD khác.

c)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.

d)

 Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.

14.

Hệ thống ngân hàng Việt Nam mang tính tập trung cao, chủ yếu nằm ở nhóm: 

a)

NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần.

b)

NHTM Nhà nước và Ngân hàng liên doanh, nước ngoài.

c)

Ngân hàng Hợp tác xã và Ngân hàng liên doanh, nước ngoài.

d)

NHTM Cổ phần và Ngân hàng Hợp tác xã.

15.

Ưu điểm của mô hình NHTW trực thuộc chính phủ:

a)

Nằm trong sự kiểm tra giám sát trực tiếp của chính phủ, thực hiện các nhiệm vụ quốc hội giao.

b)

Mất đi tính độc lập trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ.

c)

NHTW trở thành nơi phát hành tiền bù đắp thiếu hụt trong NSNN.

d)

Cả A, B, C đều sai.

16.

Lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng Việt Nam trải qua mấy thời kỳ?

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

17.

Để kiềm chế lạm phát NHTW nên

a)

Giảm lãi suất chiết khấu

b)

Mua vào trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

c)

Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

d)

Không làm gì cả

18.

Hệ thống ngân hàng 2 cấp là:

a)

NHTW đảm nhiệm công tác quản lý nhà nước về lưu thông và phát hành tiền.

b)

NHTM làm nhiệm vụ kinh doanh tiền.

c)

Cả 2 câu trên đều đúng.

d)

Cả 2 câu trên đều sai.

19.

Hệ thống ngân hàng 1 cấp là:

a)

Các ngân hàng làm chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và thanh toán.

b)

Các ngân hàng làm nhiệm vụ kinh doanh.

c)

Toàn bộ hoạt động của ngành ngân hàng đặt dưới sự chỉ đạo của NHNN và thực hiện hạch toán kinh tế toàn ngành.

d)

Cả A, B, C đều đúng

20.

Các loại hình tổ chức tín dụng ở Việt Nam là

a)

Ngân hàng, Quỹ tín dụng nhân dân

b)

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

c)

Hộ gia đình kinh doanh và doanh nghiệp

d)

Ngân hàng, Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Tổ chức tín dụng vi mô, Quỹ tín dụng ngân hàng

21.

Nợ xấu là tình trạng chung của các ngân hàng vì

a)

Chạy theo rủi ro để gia tăng lợi nhuận 

b)

Tăng trưởng tín dụng quá mức

c)

Có những nguyên nhân bất khả kháng

d)

Có sự can thiệp của chính phủ

22.

Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là

a)

Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.

b)

Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế.

c)

Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại.

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

23.

Chính sách tiền tệ tại Việt Nam được kiểm soát bởi:

a)

Ngân hàng nhà nước

b)

Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Bộ tài chính

24.

Chính phủ có thể làm gì để giảm nguy cơ xảy ra lạm phát trong thời gian gần?

a)

Phát hành trái phiếu chính phủ.

b)

In thêm tiền.

c)

Giảm thuế và đẩy mạnh xuất nhập khẩu.

d)

Không làm gì cả.

25.

Trong những lý do có thể giải thích hiện tượng ở Việt Nam rất ít ngân hàng phá sản dù kinh doanh rất yếu là

a)

NHNN mua lại với giá 0 đồng.

b)

Ngân hàng được “du di” vi phạm một số điều khoản để dễ tiếp cận các khoản đầu tư mạo hiểm siêu lợi nhuận.

c)

Tất cả ngân hàng ở VN đều có vốn NHNN nên nhà nước tìm mọi cách để bảo vệ ngân hàng không phá sản.

d)

Ngân hàng yếu được tùy ý điều chỉnh lãi suất để thu hút nguồn vốn nhằm cải thiện tình hình yếu kém.