NEW
Font size
Worksheetsbài 3,4
Total questions: 20
Worksheet time: 3mins
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn (E. coli), gen điều hòa có vai trò
quy định tổng hợp prôtêin ức chế.
khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ.
Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
Vùng vận hành (O).
Gen điều hoà (R).
Vùng khởi động (P).
Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
Thành phần và trình tự sắp xếp đúng của một operon là
gen điều hòa, vùng khởi động P, vùng vận hành O và các gen cấu trúc Z, Y, A.
Vùng khởi động P, vùng vận hành O và các gen cấu trúc Z, Y và A.
các gen cấu trúc Z. Y. A vùng khởi động P và vùng vận hành O.
gen điều hòa, vùng vận hành O, vùng khởi động P và các gen cấu trúc Z, Y và A.
Điều hòa hoạt động của Ecoli dừng lại ở mức độ nào?
Phiên mã.
Dịch mã.
Nhân đôi ADN.
Sau dịch mã.
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng khởi động là nơi
chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, gen cấu trúc có vai trò gì?
Chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
Ngăn cản sự phiên mã.
Tổng hợp enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
Đột biến điểm trên gen là dạng đột biến liên quan đến
kiểu hình của sinh vật.
. một cặp nuclêôtit.
hai cặp nuclêôtit.
kiểu gen của sinh vật.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen.
Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Tất cả các đột biến gen đều có hại.
Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.
Một gen sau khi đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm một liên kết hyđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
mất một cặp A - T.
. thêm một cặp A - T.
thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
Dạng đột biến gen nào sau đây khi xảy ra có thể làm thay đổi số liên kết hiđrô nhưng không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen ?
Đảo vị trí một số cặp nuclêôtit.
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác
Mất một cặp nuclêôtit
Tác nhân hoá học như 5-brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây
nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau.
đột biến mất cặp A - T.
đột biến thay thế G-X = A-T.
đột biến thay thế cặp A-T = G-X.
Thể đột biến là gì?
Cá thể mang gen đột biến và đã biểu hiện ra kiểu hình.
Cơ thể mang đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.
Có khả năng di truyền cho các thế hệ sau.
Cơ thể mang đột biến nên không có khả năng sinh sản.
Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi tạo nên dạng đột biến nào?
Thay thế A-T thành G-X.
Thay thế G-X thành A-T.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Mất cặp G – X.
Vai trò của đột biến gen trong quá trình tiến hóa là gì?
Cung cấp nguồn biến dị tổ hợp trong sinh sản.
Tạo alen mới có khả năng di truyền.
Cung cấp nguyên liệu sơ cấp.
Cung cấp nguyên liệu thứ cấp.
Ý nào sau đây là sai khi nói về đột biến gen?
Tần số đột biến gen dù rất thấp nhưng đột biến gen đều di truyền cho thế hệ sau.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Mức độ gây hại của đột biến gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.
