Font size
Worksheetsvật lý hk2
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
vật liệu nào sau đây KHÔNG thể dùng năm châm
sắt và hợp chất của sắt
niken và hợp chất của niken
cô ban và hợp chất của cô ban
nhôm và hợp chất của nhôm
cho 2 dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau khi có 2 dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
hút nhau
đẩy nhau
không tương tác
đều dao động
lực nào sau đây không phải lực từ
lực trái đất tác dụng lên vật nặng
lực trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam
lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện
lực 2 dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau
từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không giang và
tác dụng lực hút lên các vật
tác dụng lực điện lên diện tích
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó
từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng
song song
thẳng song song
thẳng song song và cách đều nhau
nhận xét nào sau đây kh đúng về cảm ứng từ
đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ
phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện
trùng với hướng của từ trường
có đơn vị là Tesla
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn KHÔNG phụ thuộc trưcj tiếp vào
độ lớn cảm ứng từ
cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn
chiều dài dây dẫn mang dòng diện
điện trở dây dẫn
phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện KHÔNG có đặc điểm nào sau đây
vuông góc với dây dẫn mang dòng điện
vuông góc với véc tơ cảm ứng từ
vuông góc với mặt phẳng chứa véc tờ cảm ứng từ và dòng điện
song song với các đường sức từ
nhận định nào sau đây kh đúng về nam châm
mọi nam châm khi nằm cân bằng thì trục đều trùng theo phương Bắc Nam
các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau
mọi nam châm đều hút được sắt
mọi nam châm bao giờ cũng có 2 cực
một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực có chiều
từ phải sang trái
từ trên xuống dưới
từ trong ra ngoài
từ ngoài vào trong
Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây đó
vẫn không đổi
tăng 2 lần
tăng 2 lần
giảm 2 lần
khi độ lớn cảm ứng từ và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
giảm 2 lần
nhận định nào sau dây KHÔNG ĐÚNG về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài ?
phụ thuộc bản chất dây dẫn
phụ thuộc môi trường xung quanh
phụ thuộc hình dạng dây dẫn
phụ thuộc độ lớn dòng điện
cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài KHÔNG có đặc điểm nào sau đây
vuông góc với dây dẫn
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện
tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn
tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn
cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện . Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ
tăng 4 lần
không đổi
tăng 2 lần
giảm 4 lần
nếu cường độ dòng điện trong dây tròn tăng 2 lần và đường kính dây tăng 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây
không đổi
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
độ lớn cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây tròn phụ thuộc
chiều dài ống dây
số vòng dây của ống
đường kính ống
số vòng dây trên một mét chiều dài ống
khi cường độ dòng điện giảm 2 lần và đường kính ống dây tăng 2 lần nhưng số vòng dây và chiều dài ống không đổi thì cảm ứng từ sinh bởi dòng điện trong ống dây
giảm 2 lần
tăng 2 lần
không đổi
tăng 4 lần
lực Lo - ren - xơ là
lực Trái Đất tác dụng lên vật
lực điện tác dụng lên diện tích
lực từ tác dụng lên dòng điện
lực từ tác dụng lên diện tích chuyển động trong từ trường
phương của lực lo - ren - xơ KHÔNG CÓ đặc điểm
vuông góc với véc tơ vận tốc của diện tích
vuông góc với véc tơ cảm ứng từ
vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ
vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng
độ lớn của lực lo - ren - xơ KHÔNG phụ thuộc vào
giá trị của diện tích
độ lớn vận tốc của diện tích
độ lớn cảm ứng từ
khối lượng của diện tích
khi vận độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc diện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lo - ren - xơ
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo-ren-xơ bán kính quỹ đạo của điện tích kh phụ thuộc vào
khối lượng của điện tích
vận tốc của điện tích
giá trị độ lớn của điện tích
kích thước của điện tích
một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực lo-ren-xơ khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bán kính quỹ đạo của điện tích
tăng 4 lần
tăng 2 lần
kh đổi
giảm 2 lần
1 vêbe bằng
1 T.m2
1 T/m
1 T.m
1T/m2
điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ , từ trường có thể sinh ra dòng điện
Dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cửu
Dòng điện cảm ứng trong mạch chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên qua mạch
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi
dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch
hoàn toàn ngẫu nhiên
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài
Dòng điện Foucault KHÔNG xuất hiện trong trường hợp nào sau đây
khối đồng chuyển động trong từ trường đều cắt các đường sức từ
lá nhôm dao động trong từ trường
khối thủy ngân nằm trong từ trường biến thiên
khối lưu huỳnh nằm trong từ trường biến thiên
ứng dụng nào sau đây KHÔNG PHẢI liên quan đến dòng Foucault
phanh điện từ
nấu chảy kim loại bằng cách để nó trong từ trường biến thiên
lõi máy biến thế được ghép từ các lá thép mỏng cách điện với nhau
đèn hình TV
Suất điện động cảm ứng là suất điện động
sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín
sinh ra dòng điện trong mạch kín
được sinh bởi nguồn điện hóa học
được sinh bởi dòng điện cảm ứng
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy
độ lớn từ thông qua mạch
điện trở của mạch
diện tích của mạch
khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín , trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng . Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
hóa năng
cơ năng
quang năng
nhiệt năng
từ thông riêng của một mạch kín phụ thuộc vào
cường độ dòng điện qua mạch
điện trở của mạch
chiều dài dây dẫn
tiết điện dây dẫn
điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về hệ số tự cảm của ống dây
phụ thuộc vào số vòng dây của ống
phụ thuộc tiết diện ống
không phụ thuộc vào môi trường xung quanh
có đơn vị là H ( henry)
hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi
sự biến thiên của chính cường độ diện trường trong mạch
sự chuyển động của nam châm với mạch
sự chuyển động của mạch với nam châm
sự biến thiên từ trường Trái Đất
suất điện đông tự cảm của mạch điện tỉ lệ với
điện trở của mạch
từ thông cực đại qua mạch
từ thông cực tiểu qua mạch
tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch
năng lượng của ống dây tự cảm tỉ lệ với
cường độ dòng điện qua ống dây
bình phương cường độ dòng điện trong ống dây
căn bậc hai lần cường độ dòng điện trong ống dây
một trên bình phương cường độ dòng điện trong ống dây
hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ , nhận định KHÔNG ĐÚNG là
tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới
tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến
khi góc tới bằng 0 , góc khúc xạ cũng bằng 0
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới
luôn lớn hơn góc tới
luôn bằng góc tới
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới
chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó
không khí
chân không
nước
khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ một không khí vào một khối chất trong suốt với góc tới 60° thì góc khúc xạ là 30° . Khi chiếu cùng ánh sáng đơn sắc đó từ khối chất đã cho ra không khí với góc tới 30° thì góc tới
nhỏ hơn 30°
lớn hơn 60°
bằng 60°
không xác định được
hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng giới hạn phản xạ toàn phần
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần
ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
trong các ứng dụng sau đây , ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
gương phẳng
gương cầu
cáp dẫn sáng trong nội soi
thấu kính
Lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng trụ tam giác
có dạng trụ hình tròn
giới hạn bởi 2 mặt cầu
hình trục lăng
qua lăng kính có chiếc suất lớn hơn chiếc suất môi trường ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
trên của lăng kính
dưới của lăng kính
cạnh của lăng kính
đáy của lăng kính
góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
hai mặt bên của lăng kính
tia tới và pháp tuyến
tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính
tia ló và pháp tuyến
máy quang phổ lăng kính thực hiện chức năng
phân tích ánh sáng từ nguồn sáng thành những thành phần đơn sắc
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ đều bị lệch
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ hội tụ tại một điểm
làm cho ánh sáng qua máy quang phổ được nhuộm màu
lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là
tam giác đều
tam giác cân
tam giác vuông
tam giác vuông cân
thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi
hai mặt phẳng
hai mặt cầu lõm
hai mặt cầu hoặc một mặt cầu,một mặt phẳng
trong các nhận định sau nhận định nào KHÔNG đúng về ánh sáng truyền qua thấy kính hội tụ là
tia sáng song song với trục chính của gương,tia ló đi qua tiêu điểm vật chính
tia sáng đi qua tiêu điểm vật chính thì ló ra song song với trục chính
tia sáng đi qua tâm của thấu kính đều đi thẳng
tia sáng tới trùng với trục chính thì tia ló cũng trùng với trục chính
nhận định nào sau đây là ĐÚNG về tiêu điểm chính của thấu kính
tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính
tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính
tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về độ tụ và tiêu cự của thấy kính hội tụ
tiêu cự của thấu kính hội tụ có giá trị dương
tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn
độ tụ của thấu kính đặt trưng cho khả năng hội tụ ánh sáng mạnh hay yếu
đơn bị của độ tụ là điốp (dp)
qua thấu kính hội tụ nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật nằm trước kính một khoảng
lớn hơn 2f
bằng 2f
từ f đến 2f
từ 0 đến f
qua thấu kính hội tụ nếu vật cho ảnh ảo thì ảnh này
nằm trước kính và lớn hơn vật
nằm sau kính và lớn hơn vật
nằm trước kính và nhỏ hơn vật
nằm sau kính và nhỏ hơn vật
qua thấu kính phân kì vật thật thì ảnh KHÔNG có đặc điểm
sau kính
nhở hơn vật
cùng chiều vật
ảo
qua thấu kính nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính
chỉ là thấu kính phân kì
chỉ là thấu kính hội tụ
không tồn tại
có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì đều được
một vật phẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính trước một thấu kính hội tụ tiêu cự 30 cm một khoảng 60 m , ảnh của vật
sau kính 60 cm
trước kính 60 cm
sau kính 20 cm
trước kính 20 cm
đặt một vật phẳng nho uông góc trước một thấu kính phân kì tiêu cự 20 cm một khoảng 60 cm , ảnh của vật phẩm
trước kính 15 cm
sau kính 15 cm
trước kính 30cm
sau kính 30 cm
một vật đặt trước một thấu kính 40 cm cho một ảnh trước thấu kính 20 cm , đây là
thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm
qua một thấu kính có tiêu cự 20 cm một vật thật thu được ảnh cùng chiều , bé hơn vật cách kính 15cm , Vật phải đặt
Trước kính 90 cm
Trước kính 60cm
Trước 45cm
Trước kính 30cm
nhận xét nào sau đây không đúng về kính hiển vi?
Vật kính là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có tiêu cự rất ngắn
Khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính
vật kính và thị kính được lắp đồng trục trên một ống
Khoảng cách giữa hai kính có thể thay đổi được
độ dài quang học của kính hiển vi là
Khoảng cách giữa vật kính và thị kính
Khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính
Khoảng cách từ tiêu điểm vật của thị kính đến tiêu điểm ảnh của thị kính
Khoảng cách từ tiêu điểm vật của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính
bộ phận tụ sáng của kính hiển vi có chức năng
Tạo ra một ảnh thật lớn hơn vật cần quan sát
Chiếu sáng cho vật cần quan sát
Quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như kính lúp
Đảo chiều ảnh tạo bởi thị kính
phải sử dụng kính hiển vi thì mới quan sát được vật nào sau đây
Hồng cầu
Mặt trăng
Máy bay
Con kiến
Để quan sát ảnh của vật rất nhỏ qua kính hiển vi người ta phải đặt vật
Ngoài và rất gần tiêu điểm vật của vật kính
Trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của vật kính
tại tiêu điểm vật của vật kính
Cách vật kính lớn hơn 2 lần tiêu cự
để thay đổi vị trí ảnh quan sát khi dùng kính hiển vi người ta phải điều chỉnh
Khoảng cách từ hệ kính đến vật
Khoảng cách giữa vật kính và thị kính
Tiêu cự của kính
Tiêu cự của thị kính
Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực không phụ thuộc vào
tiêu cự của vật kính
tiêu cự của thị kính
khoảng cách giữa vật kính và thị kính
độ lớn vật
nhận định nào sau đây không đúng về kính thiên văn
kính thiên văn là quang cụ bổ trợ cho mắt để quan sát những vật ở rất xa
vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn
thị kính là một kính lúp
khoảng cách giữa vật kính và thị kính được cố định
Chức năng của thị kính ở kính thiên văn là
tạo ra một ảnh thật của vật tại tiêu điểm của nó
dùng để quan sát vật với vai trai như kính lúp
dùng để quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như một kính lúp
chiếu sáng cho vật cần quan sát
qua vật kính của kính thiên văn , ảnh của vật hiện ở
tiêu điểm vật của vật kính
tiêu điểm của vật kính
tiêu điểm vật của thị kính
tiêu điểm ảnh của thị kính
khi ngắm chừng ở vô cực qua kính thiên văn thì phải điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng
tổng tiêu cự của chúng
hai lần tiêu cự của vật kính
hai lần tiêu cự của thị kính
tiêu cự của vật kính
khi ngắm chừng ở vô cực qua kính thiên văn , độ bội giác phụ thuộc vào
tiêu cự của vật kính và tiêu cự của thị kính
tiêu cự của vật kính và khoảng cách giữa hai kính
tiêu cự của thị kính và khoảng cách giữa hai kính
tiêu cự của hai kính và khoảng cách từ tiêu điểm ảnh của vật kính và tiêu điểm vật của thị kính
một người mắt không có tật quan sát vật ở rất xa qua một kính thiên văn vật kính có tiêu cự 6 cm , thị kính có tiêu cự 90cm trong trạng thái không điều tiết thì độ bội giác của ảnh là
15
540
96
chưa đủ dữ kiện để xác định
trong thí nghiệm xác định tiêu cự của thấu kính phân kì , có thể không dùng dụng cụ nào sau đây
thước đo chiều dài
thấu kính hội tụ
vật thật
giá đỡ thí nghiệm
trong thí nghiệm xác định tiêu cự của thấu kính phân kì , thứ tự sắp xếp các dụng cụ trên giá đỡ là
vật , thấu kính phân kì , thấu kính hội tụ , màn hứng ảnh
vật , màn hứng ảnh , thấu kính hội tụ , thấu kính phân kì
thấu kính hội tụ. vật , thấu kính phân kì , màn hứng ảnh
thấu kính phân kì , vật , thấu kính hội tụ , màn hứng ảnh
khi đo tiêu cự của thấu kính phân kì , đại lượng nào sau đây không cần xác định với độ chính xác cao
khoảng cách từ vật đến thấu kính phân kì
khoảng cách từ thấu kính phân kì đến thấu kính hội tụ
khoảng cách từ thấy kính hội tụ đến màn hứng ảnh
hiệu điện thế hai đầu đèn chiếu
bội phận của mắt giống như thấu kính là
thuỷ dịch
dịch thuỷ tinh
thuỷ tinh thể
giác mạc
con ngươi của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
taih ra ảnh của vật cần quan sát
để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
sự điều tiết của mắt là
thau đổi độ cong cuả thuỷ tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới
thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
thay đổi khoảng cách từ thuỷ tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc
mắt nhìn được xa nhất khi
thuỷ tinh thể điều tiết cực đại
thuỷ tinh thể không điều tiết
đường kính con ngươi lớn nhất
đường kính con ngươi nhỏ nhất
điều nào sau đây không đúng khi nói về tật cận thị
khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tội trước võng mạc
điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật
phải đeo kính phân kì để sửa tật
khỏng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn
đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về mắt viễn thị
khi không điều tiết thì chùm sáng tới song song sẽ hội tụ sau võng mạc
điểm cực cận rất xa mắt
không nhìn xa được vô cực
phải đeo kính hội tụ để sửa tật
mắt lão thị không có đặc điểm nào sau đây
điểm cực cận xa mắt
cơ mắt yếu
thuỷ tinh thể quá mềm
phải đeo kính hội tụ để sửa tật
điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp
là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ
là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có độ tụ dương
có tiêu cự lớn
tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật
khi quan sát vật nhỏ qua kính lúp , người ta phải đặt vật
cách kính lớn hơn 2 lần tiêu cự
cách kính trong khảng từ 1 lần tiêu cự đến 2 lần tiêu cự
tại tiêu điểm vật của kính
trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính
khi ngắm chừng ở vô cực , độ bội giác qua kính lúp phụ thuộc vào
khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và tiêu cự của kính
khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt và độ cao vật
tiêu cự của kính và độ cao vật
độ cao ảnh và độ cao vật
một người mắt tốt quan sát trong trạng thái không điều tiết qua kính lúp thì có độ bộ giác bằng 4 , độ tụ kính này là
16 dp
6,25 dp
25 dp
8 dp
