wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Lịch Sử giữa học kì II <2>

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

2.

Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?

a)

Triều Tiền Lý.

b)

Triều Ngô.

c)

Triều Lê.

d)

Triều Nguyễn.

3.

Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế:

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Chiếm hữu nô lệ.

c)

Dân chủ chủ nô.

d)

Quân chủ chuyên chế.

4.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?

a)

Thời Lý.

b)

Thời Trần.

c)

Thời Lê sơ.

d)

Thời Hồ.

5.

Việc nhà nước đặt chức Hà đê sứ có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chăm lo công tác đê điều, trị thuỷ.

b)

Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.

d)

Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.

6.

Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là

a)

Cục bách tác.

b)

Quốc sử quán.

c)

Quốc tử giám.

d)

Hàn lâm viện.

7.

Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

a)

Phố Hiến.

b)

Thanh Hà.

c)

Thăng Long.

d)

Hội An.

8.

Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.

b)

Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).

c)

Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.

d)

Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.

9.

“Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.

b)

Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.

c)

Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.

d)

Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.

10.

Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là

a)

văn học nhà nước và văn học dân gian.

b)

văn học viết và văn học truyền miệng.

c)

văn học nhà nước và văn học tự do.

d)

văn học dân gian và văn học viết.

11.

Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống của dân tộc Việt Nam dưới triều đại phong kiến nào sau đây?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Lê sơ.

d)

Tây Sơn.

12.

Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?

a)

Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.

b)

Ghi danh những anh hùng có công với nước.

c)

Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.

d)

Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.

13.

Dưới triều đại nhà Nguyễn, bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

14.

Việc nhà Lý cho tổ chức lề Tịch điền đầu năm mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.

b)

Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.

d)

Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.

15.

Dưới triều Lê sơ (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ  mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

 Khuyến khích học tập

b)

Vinh danh hiền tài.

c)

Đề cao vai trò của nhà vua.

d)

Răn đe hiền tài.

16.

Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

a)

 Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê.

b)

 Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.

c)

Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.

d)

Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.

17.

 Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?

a)

Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.

b)

Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.

c)

Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.

d)

Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển?

a)

 Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.

b)

Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.

c)

Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.

d)

Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của “Quan xưởng” trong thủ công nghiệp nhà nước?

a)

Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán ngoài nước.

b)

Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác.

c)

Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình.

d)

Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?

a)

Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.

b)

Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.

c)

 Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.

d)

Áp dụng nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật.

21.

Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Việt ?

a)

Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.

b)

 Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

c)

Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.

d)

Chịu ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.

22.

Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến thời Đinh-Tiền lê?

a)

Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

b)

Bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ, tính chuyên chế cao.

c)

Đặt cơ sở cho sự hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở giai đoạn sau.

d)

Tổ chức còn đơn giản nhưng đã thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời các làng nghề thủ công truyền thống ở Đại Việt?

a)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các xưởng thủ công của nhà nước.

b)

Sản xuất được chuyên môn hóa, sản phẩm có chất lượng cao hơn.

c)

Sản phẩm mang nét độc đáo, gây dựng thành thương hiệu nổi tiếng.

d)

Góp phần quan trọng thúc đẩy thương nghiệp Đại Việt phát triển.

24.

Cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 – 1832) và vua Lê Thánh Tông (vào những năm 60 của thế kỷ XV) có điểm chung nào sau đây?

a)

Đều chia nước ta thành nhiều tỉnh để thuận lợi trong việc quản lý.

b)

Nhằm củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.

c)

Không lập Hoàng hậu và không phong tước Vương cho người ngoài họ.

d)

Bãi bỏ cấp trung gian, không lập Tể tướng và không lấy đỗ Trạng nguyên.

25.

Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

 Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo của nhân dân.

b)

 Chứng minh sự phát triển của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.

c)

 Góp phần tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.

d)

Là nền tảng để Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.

26.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?

a)

 Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.

b)

Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ.

c)

Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ.

d)

 Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến đều mang tính dân chủ.

27.

Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt không dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

 Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.

b)

 Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.

c)

Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.

d)

Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo, làm đậm đà bản sắc dân tộc.

28.

Nhận xét nào sau đây  đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?

a)

Không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.

b)

Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.

c)

 Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế đều phát triển.

29.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về hạn chế của văn minh Đại Việt?

a)

Xuất phát từ nghề nông lúa nước nên chỉ chú trọng phát triển nông nghiệp.

b)

 Không khuyến khích thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.

c)

 Chỉ đề cao vị thế của Nho giáo nhằm giữ vững kỷ cương, ổn định xã hội.

d)

Việc phát minh khoa học-kỹ thuật không được chú trọng phát triển.

30.

Dưới triều đại phong kiến nhà Lê ( thể kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

 Khuyến khích nhân tài.

b)

Vinh danh hiền tài.

c)

Đề cao vai trò của nhà vua.

d)

Răn đe hiền tài.

31.

Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần.

b)

Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.

c)

 Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.

d)

Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.

32.

Việc nhà Lý cho xây dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nhà nước coi trọng sản xuất nông nghiệp.

b)

Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.

d)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.

33.

Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về

a)

Cổ Loa.     

b)

 Tây Đô.

c)

Đại La.

d)

Phong Châu.

34.

 Bộ luật nào được biên soạn khá đầy đủ và hoàn chỉnh trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X-XV?

a)

Hình thư.  

b)

Quốc triều hình luật.

c)

 Hình luật.   

d)

 Hoàng Việt luật lệ.

35.

Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công

a)

 súng trường.   

b)

 đại bác.  

c)

 súng thần cơ.

d)

 tàu chiến.

36.

Nghề thủ công truyền thống nổi bật của cư dân Đại Việt là

a)

làm vũ khí, đúc đồng, thuộc da.

b)

làm thủy tinh, đồ trang sức, vàng bạc.

c)

làm gốm, chế biến thực phẩm, đúc đồng.

d)

đúc đồng, rèn sắt, gốm, dệt.

37.

Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

a)

Phố Hiến.   

b)

Thanh Hà.

c)

Thăng Long.

d)

Hội An.

38.

Dựa trên cơ sở chữ Hán, cư dân Đại Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào?

a)

Chữ Quốc ngữ.    

b)

Chữ Hán-Việt.

c)

Chữ La-tinh.

d)

Chữ Nôm.

39.

Phật giáo phát triển cực thịnh ở nước ta vào thời kì nào?

a)

Thời Đinh – Tiền Lê.

b)

Thời nhà Nguyễn.

c)

Thời Lý – Trần.

d)

Thời Lê sơ.

40.

 Văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện, tính dân tộc được thể hiện rõ nét vào thời kì nào?

a)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.  

b)

 Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV.

c)

Từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVII.    

d)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII.

41.

Chính sách cày Tịch điền được bắt đầu thực hiện từ thời nào trong lịch sử phong kiến Việt Nam?

a)

Thời nhà Đinh.   

b)

Thời Tiền Lê.

c)

Thời nhà Lý.

d)

Thời nhà Trần.

42.

Những thay đổi trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ thể hiện điều gì?

a)

 Chế độ quân chủ tập quyền đạt đến đỉnh cao.

b)

 Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

c)

Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế quan liêu.

d)

Chế độ quân chủ lập hiến đạt đến đỉnh cao.

43.

Các vua thời Tiền Lê, Lý hằng năm tổ chức “Lễ Tịch điền” nhằm mục đích gì?

a)

 Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.

b)

Khuyến khích khai khẩn đất hoang.

c)

Khuyến khích bảo vệ, tôn tạo đê điều.

d)

Khuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp.

44.

Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X-XV?

a)

Đất nước độc lập, thống nhất và sự phát triển của nông nghiệp.

b)

Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghền.

c)

Nhân dân có nhu cầu tiếp thu thêm các nghề mới từ bên ngoài.

d)

Nhu cầu sử dụng các mặt hàng thủ công trong nước tăng nhanh.

45.

Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?

a)

 Được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.

b)

Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.

c)

 Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian.

d)

Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp nhận.

46.

Việc chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống thay thế chữ Hán thời Tây Sơn thể hiện điều gì?

a)

Sự suy thoái của Nho giáo.   

b)

Ý thức tự tôn dân tộc.

c)

Tính ưu việt của ngôn ngữ.    

d)

Tinh thần sáng tạo của dân tộc.

47.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?

a)

Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.

b)

 Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.

c)

 Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.

d)

 Sản phẩm nông nghiệp nâng lên hàng đầu khu vực.

48.

Nền văn minh Đại Việt chấm dứt thời kì phát triển từ khi nào?

a)

Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và thiết lập chế độ cai trị.

b)

 Thực dân phương Tây dòm ngó, chuẩn bị xâm lược Việt Nam.

c)

Từ khi triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy vong.

d)

Nền văn minh phương Tây du nhập vào Việt Nam.

49.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?

a)

Thể hiện sức sáng tạo và truyền thống lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.

b)

Là tiền đề và điều kiện quan trọng để tạo nên sức mạnh của dân tộc trong công cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập, chủ quyền quốc gia.

c)

Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

d)

Trên lĩnh vực khoa học, kĩ thuật đạt được thành tựu đáng kể.

50.

Đặc điểm của văn học Việt Nam trong nửa đầu thế kỷ XIX là

a)

Văn học chữ Hán phát triển hơn văn học chữ Nôm.

b)

Văn học chữ Nôm phát triển lấn át văn học chữ Hán.

c)

Văn học chữ Hán và chữ Nôm suy tàn.

d)

Phát triển văn học viết bằng chữ Quốc Ngữ.