wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật Lý

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?

a)

Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường

b)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với dinamo xe đạp đang quay

c)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi.

d)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy.

2.

Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?

a)

Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.

b)

Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.

c)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

d)

Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu.

3.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi:

a)

mạch điện kín hay một phần mạch điện kín chuyển động trong từ trường và cắt các đường cảm ứng từ.

b)

mạch điện kín hay một phần mạch điện kín được giữ cố định trong từ trường và cắt các đường cảm  ứng từ.

c)

mạch điện kín đặt gần một nam châm mạnh

d)

mạch điện kín có cường độ dòng điện rất lớn.

4.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?

a)

Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình.

b)

Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi.

c)

Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín

d)

Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin.

5.

Nguồn điện nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều?

a)

Pin Vôn ta.

b)

Máy phát điện của bộ góp là hai vành khuyên và hai chổi quét.

c)

Ắc quy

d)

Máy phát điện của bộ góp là hai vành bán khuyên và hai chổi quét.

6.

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây thay đổi như thế nào?

a)

Luôn luôn không đổi

b)

Luôn luôn giảm

c)

Luôn luôn tăng

d)

Luân phiên tăng, giảm.

7.

Máy phát điện xoay chiều biến đổi

a)

Cơ năng thành điện năng

b)

Điện năng thành cơ năng

c)

Cơ năng thành nhiệt năng

d)

Nhiệt năng thành cơ năng

8.

Dòng điện xoay chiều có thể gây ra:

a)

Tác dụng nhiệt.

b)

Tác dụng quang

c)

Tác dụng từ. 

d)

Cả ba tác dụng: nhiệt quang, từ

9.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ yếu?

a)

Dùng dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện

b)

Dùng dòng điện xoay chiều để thắp sáng một bóng đèn neon.

c)

Dùng dòng điện xoay chiều để sử dụng tivi gia đình.

d)

Dùng dòng điện xoay chiều để chạy một máy bơm nước.

10.

Biểu thức tính công suất hao phí (công suất tỏa nhiệt):

a)

Php=I.R. 

b)

Php=U.I.

c)

Php=PU2/ R.

d)

Php=P2.R/U2.

11.

Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn

a)

Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ.

b)

Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

c)

Hiệu suất truyền tải là 100%

d)

Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.

12.

Tại sao biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện lại tốn kém?

a)

Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

b)

Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém.

c)

Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

d)

Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải nhỏ nên gây tốn kém.

13.

Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?  

a)

. Tăng lên hai lần

b)

Tăng lên bốn lần.     

c)

Giảm đi hai lần.

d)

Giảm đi bốn lần.

14.

Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là:

a)

Tăng tiết diện dây dẫn

b)

Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ

c)

Tăng hiệu điện thế

d)

Giảm tiết diện dây dẫn

15.

Trên một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu dây này là bao nhiêu để công suất hao phí giảm đi hai lần?

a)

200 000V

b)

400 000V

c)

141 421V

d)

50 000V

16.

Vì sao phải truyền tải điện năng đi xa?

a)

Vì nơi sản xuất điện năng và nơi tiêu thụ điện năng ở cách xa nhau.

b)

Vì điện năng sản xuất ra không thể để dành trong kho được

c)

Vì điện năng khi sản xuất ra phải sử dụng ngay.

d)

Các lí do A, B, C đều đúng.

17.

Khi truyền tải điện năng đi xa, hao phí là đáng kể khi điện năng chuyển hóa thành dạng năng lượng nào sau đây?

a)

Hóa năng.

b)

Năng lượng ánh sáng. 

c)

. Nhiệt năng

d)

Năng lượng từ trường.

18.

Trên cùng một đường dây tải đi cùng một công suất điện P, khi dùng hiệu điện thế 500kV thì công suất hao phí là P1; khi dùng hiệu điện thế 1000V thì công suất hao phí là P2. Tỉ số P2/P1 có thể nhận kết quả nào trong các kết quả sau:

a)

250000.

b)

25000

c)

2500.

d)

250

19.

Để truyền đi một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp 3 thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ

a)

Tăng 3 lần

b)

Tăng 9 lần

c)

Giảm 3 lần

d)

Giảm 9 lần

20.

Việc xây dựng đường dây tải điện Bắc - Nam của nước ta có hiệu điện thế lên tới 500kV nhằm mục đích gì?

a)

Đơn giản là để truyền tải điện năng

b)

Để tránh ô nhiễm môi trường

c)

Để giảm hao phí điện năng. 

d)

Để thực hiện việc an toàn điện

21.

Khi truyền đi cùng một công suất điện, muốn giảm công suất hao phí vì tỏa nhiệt, dùng cách nào trong các cách dưới đây có lợi hơn?

a)

Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên hai lần.

b)

Tăng tiết diện dây lên hai lần.

c)

Giảm chiều dài đi hai lần. 

d)

Giảm hiệu điện thế hai lần.

22.

Trên cùng một dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng 4 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ:

a)

Tăng 4 lần.

b)

Giảm 4 lần.

c)

Tăng 16 lần

d)

Giảm 16 lần

23.

Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn người ta dùng hai máy biến thế đặt ở hai đầu đường dây tải điện. Các máy biến thế này có tác dụng gì?

a)

Cả hai máy biến thế đều dùng để tăng hiệu điện thế

b)

Cả hai máy biến thế đều dùng để giảm hiệu điện thế.

c)

Máy biến thế ở đầu đường dây dùng để giảm hiệu điện thế, máy biến thế ở cuối đường dây dùng để tăng hiệu điện thế

d)

Máy biến thế ở đầu đường dây dùng để tăng hiệu điện thế, máy biến thế ở cuối đường dây dùng để giảm hiệu điện thế

24.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

25.

Chọn phát biểu đúng

a)

Khi một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.

b)

Máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện một chiều.

c)

Không thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy máy biến thế mà dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế.

d)

Máy biến thế gồm một cuộn dây và một lõi sắt

26.

Máy biến thế có cuộn dây:

a)

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp

b)

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

c)

. Đưa điện vào là cuộn thứ cấp

d)

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp

27.

Máy biến thế là thiết bị:

a)

. Giữ hiệu điện thế không đổi

b)

Giữ cường độ dòng điện không đổi.

c)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều

d)

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.

28.

Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ:

a)

Luôn giảm

b)

Luôn tăng

c)

Biến thiên

d)

Không biến thiên

29.

Máy biến thế dùng để

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi

b)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định và không đổi.

c)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

d)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

30.

Nếu đặt vào hai đầu của cuộn dây sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt sẽ

a)

Luôn tăng

b)

Luôn giảm.

c)

Biến thiên: Tăng giảm một cách luân phiên đều đặn.

d)

Không biến thiên.

31.

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường:

a)

bị hắt trở lại môi trường cũ.

b)

bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

c)

tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.

d)

bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai.

32.

Pháp tuyến là đường thẳng

a)

tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới

b)

tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới.

c)

tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới.

d)

song song với mặt phân cách giữa hai môi trường.

33.

Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể xảy ra hiện tượng nào dưới đây?

a)

Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ.

b)

Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ

c)

Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.

d)

Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ.

34.

Trường hợp nào tia tới và tia khúc xạ trùng nhau?

a)

Góc tới bằng góc khúc xạ và khác 0.

b)

Góc tới lớn hơn góc khúc xạ

c)

Góc tới bằng 0.

d)

Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.

35.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi:

a)

tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.

b)

tia khúc xạ và tia tới.

c)

tia khúc xạ và mặt phân cách

d)

tia khúc xạ và điểm tới

36.

Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành

a)

chùm tia phản xạ.

b)

chùm tia ló hội tụ.

c)

chùm tia ló phân kỳ

d)

chùm tia ló song song khác

37.

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

a)

phần rìa dày hơn phần giữa

b)

phần rìa mỏng hơn phần giữa.

c)

phần rìa và phần giữa bằng nhau

d)

hình dạng bất kì

38.

Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng

a)

truyền thẳng ánh sáng

b)

tán xạ ánh sáng

c)

phản xạ ánh sáng

d)

khúc xạ ánh sáng

39.

Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló

a)

đi qua tiêu điểm

b)

song song với trục chính

c)

truyền thẳng theo phương của tia tới

d)

có đường kéo dài đi qua tiêu điểm

40.

Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:

a)

Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính

b)

Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

c)

Tia tới song song với trục chính. 

d)

Tia tới bất kì.

41.

Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là:

a)

60 cm

b)

120 cm

c)

30 cm

d)

90 cm

42.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?

a)

Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.

b)

Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.

c)

Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.

d)

Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.

43.

Các hình được vẽ cùng tỉ lệ. Hình vẽ nào mô tả tiêu cự của thấu kính hội tụ là lớn nhất?

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

44.

Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là:

a)

20 cm

b)

40 cm

c)

10 cm

d)

50 cm

45.

Chiếu một chùm tia sáng song song vào thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu được có đặc điểm

a)

Cũng là chùm song song

b)

Là chùm hội tụ.

c)

Là chùm phân kì

d)

Là chùm sáng hội tụ tại quang tâm của thấu kính.

46.

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’

a)

là ảnh thật, lớn hơn vật.

b)

là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

c)

ngược chiều với vật

d)

là ảnh ảo, cùng chiều với vật.

47.

Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và ở trong khoảng tiêu cự của một thấu kính hội tụ là:

a)

ảnh ảo ngược chiều vật

b)

ảnh ảo cùng chiều vật

c)

ảnh thật cùng chiều vật

d)

ảnh thật ngược chiều vật.

48.

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là

a)

thật, ngược chiều với vật

b)

thật, luôn lớn hơn vật

c)

ảo, cùng chiều với vật

d)

thật, luôn cao bằng vật.

49.

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cho ảnh thật A'B' lớn hơn vật. Vật nằm cách thấu kính một đoạn OA có giá trị là:

a)

f < OA

b)

OA > f

c)

f<OA <2f

d)

OA > 2f.