NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được là nhờ sự
vận động của cánh.
co dãn của cơ bụng.
di chuyển của chân
nhu động của hệ tiêu hóa.
Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư được thực hiện nhờ:
sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực.
sự vận động của các chi.
Động vật nào dưới đây có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể ?
Nhện
Châu chấu
Giun đất
Chuồn chuồn
Côn trùng có hình thức hô hấp nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Bằng hệ thống ống khí.
Bằng phổi.
Bằng mang
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí của động vật ?
Mỏng và luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
Có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ để các khí khuếch tán dễ dàng.
Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng về bề mặt trao đổi khí của giun đất?
(1). tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
(2). da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
(3). dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
(4). tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn.
1
2
3
4
Vì sao động vật có phổi không hô hấp dưới nước được?
Vì nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được
Vì phổi không hấp thu được O2 trong nước.
Vì phổi không thải được CO2 trong nước.
Vì cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì:
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
Vì độ ẩm trên cạn thấp.
Vì không hấp thu được O2 của không khí
Vì nhiệt độ trên cạn cao..
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ:
sự co dãn của phần bụng.
Sự vận động của cánh
sự co dãn của túi khí.
Sự di chuyển của chân.
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư vì phổi thú có:
khối lượng lớn hơn.
cấu trúc phức tạp hơn.
có kích thước lớn hơn.
có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm khí ở phổi của chim?
(1) Giàu oxi cả khi cơ thể hít vào và thở ra. (2) các túi khí phía trước phổi chứa khí nghèo oxi và giàu CO2.
(3) các túi khí phía sau phổi chứa khí nghèo CO2 và giàu oxi. (4) Giàu CO2 cả khi cơ thể hít vào và thở ra.
Các phát biểu khôngđúng là:
1
2
3
4
Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp phòng tránh dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virut Corona (COVID – 19) gây ra?
I. Đeo khẩu trang đúng cách. II. Thực hiện khai báo y tế khi ho, sốt.
III. Hạn chế đưa tay lên mắt, mũi và miệng. IV. Rửa tay thường xuyên và đúng cách.
1
2
3
4
Cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm
động mạch, tĩnh mạch, mao mạch, tim.
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
tim, động mạch, tĩnh mạch, máu
tĩnh mạch, tim, máu.
Hệ tuần hoàn hở có ở
đa số động vật thân mềm và chân khớp
động vật đơn bào
các loài cá sụn và cá xương
động vật đa bào có cơ thể nhỏ và dẹt
Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Có hệ mao mạch nối giữa hệ động mạch và hệ tĩnh mạch.
(2) Trao đổi chất với tế bào qua màng mao mạch.
(3) Sắc tố hô hấp của máu là hêmôglôbin (chứa Fe) nên máu có màu đỏ.
(4) Máu chảy trong mạch có tốc độ nhanh, áp lực cao hoặc trung bình.
Phương án trả lời đúng:
1
2
3
4
Cho các nhóm động vật:
(1). Có xương sống. (2). Mực ống, bạch tuộc, giun đốt
(3). Một số thân mềm và chân khớp (4). Mực ống, giun đốt, chân khớp
Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kín?
1
2
3
4
Điều nào sau đây không phải là đặc tính của huyết áp?
Huyết áp thay đổi phụ thuộc vào lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, sự đàn hồi của mạch máu.
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
Huyết áp tăng dần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch.
: Quan sát hình Biến động của vận tốc máu trong hệ mạch và
độ lớn huyết áp. Hãy gọi tên đúng các đường cong thể hiện trong hình ?
(A) Huyết áp; (B) Tổng tiết diện mạch; (C) Vận tốc máu.
(A) Huyết áp; (B) Vận tốc máu; (C) Tổng tiết diện mạch.
(A) Vận tốc máu; (B) Huyết áp; (C) Tổng tiết diện mạch.
(A) Vận tốc máu; (B) Tổng tiết diện mạch; (C) Huyết áp.
Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào sau đây sai?
Trong hệ thống ĐM, tổng tiết diện mạch tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm dần.
Vận tốc máu tỉ lệ thuận với tổng tiết diện mạch.
Trong hệ thống TM, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần.
Vận tốc máu phụ thuộc sự chênh lệch huyết áp và tổng tiết diện mạch máu.
Vì sao tốc độ máu cần chảy chậm ở mao mạch?
Do mạch máu mao mạch nhỏ.
Do lực ma sát giữa các phân tử máu với nhau.
Do lực ma sát giữa các phân tử máu với thành mạch.
Do máu cần thời gian trao đổi vật chất với tế bào.
Huyết áp là lực co bóp của:
Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch.
Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch.
Tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch.
Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch.
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?
Mạng Puôckin.
Nút nhĩ thất
Nút xoang nhĩ.
Bó Hiss.
: Trong hoạt động của tim, xung điện ở nút nhĩ thất được lan truyền đến bộ phận nào sau đây?
Nút xoang nhĩ.
Bó Hiss.
Mạng Pouking
Tế bào tâm nhĩ.
Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do
hệ dẫn truyền tim.
cơ tim.
mạch máu
huyết áp.
Cân bằng nội môi là hoạt động duy trì
cân bằng lượng đường glucozo trong máu.
cân bằng nhiệt độ của cơ thể.
sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
hệ thần kinh trung ương
tuyến nội tiết
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
các cơ quan như: thận, gan, tim, mạch máu…
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về vai trò của gan trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi ?
(1). Nơi dự trữ đường cho cơ thể. (2). Điều tiết các chất dinh dưỡng sau quá trình hấp thu vào máu đến các mô.
(3). Điều hòa hoạt động chuyển hóa đường của cơ thể. (4). Điều khiển quá trình lọc máu, tái hấp thụ nước.
Phương án trả lời đúng:
1
2
3
4
Loại hooc môn nào sau đây có tác dụng làm giảm đường huyết?
Insulin.
Glucagon.
Progesteron.
Tiroxin
: Khi lượng protein huyết tương giảm làm giảm áp suất thẩm thấu của máu sẽ dẫn đến bệnh nào sau đây?
Bệnh giảm đường huyết.
Đái tháo đường.
Viêm thận.
Phù nề do ứ nước ở các mô.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng điều chỉnh nồng độ CO2 trong máu?
Bài tiết mồ hôi.
Đào thải nước tiểu.
Thông khí phổi
Hấp thu nước ở ống thận.
Cơ thể động vật chống nóng bằng phương thức nào sau đây?
Tăng tỏa nhiệt và sinh nhiệt của cơ thể.
Tăng tỏa nhiệt và giảm sinh nhiệt của cơ thể.
Giảm tỏa nhiệt và sinh nhiệt của cơ thể.
Giảm tỏa nhiệt và tăng sinh nhiệt của cơ thể.
Vì sao ta có cảm giác khát nước?
Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.
Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
Vì áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
Vì áp suất thẩm thấu trong máu gỉam.
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm
tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Hướng động là hình thức phản ứng của
sinh vật đối với các kích thích.
cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.
cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ nhiều hướng.
cơ quan thực vật truớc tác nhân kích thích không định hướng.
Đặc điểm nào sau đây không phải là điểm khác biệt giữa hướng động và ứng động của thực vật?
Sự khác nhau là ở đặc điểm tác động của các nhân tố môi trường
Sự khác nhau thể hiện ở tốc độ phản ứng trước các nhân tố tác động
Vận động hướng động là vận động có hướng, còn vận động ứng động là vận động không có hướng
Hướng động do tác động của auxin, ứng động không liên quan đến sự tác động của auxin
Khi nhận định về hướng động của thực vật, nhận định nào sau đây đúng ?
Rễ cây thường xuyên có tính hướng nước dương.
Rễ cây luôn có tính hướng hóa dương đối với mọi hóa chất trong đất.
Phần nhiều thân cây có tính hướng đất dương, một số có tính hướng đất âm.
Ở thân mầm của cây, lượng hocmon sinh trưởng ở mặt trên nhiều hơn mặt dưới.
: Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân mọc uốn cong lên trên, rễ mọc uốn cong xuống dưới. Hiện tượng này được gọi là
thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương.
thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
: Trường hợp nào là hướng động? (1). Hoa nở (2). Cây đậu côve quấn quanh cọc.
(3). Rễ hướng tới nguồn nước (4). Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng. (5) Lá trinh nữ khép lại
(1), (3), (4).
(2), (3), (5).
(1), (3), (5).
(2), (3), (4).
: Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước:
nhiều tác nhân kích thích.
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
tác nhân kích thích không định hướng.
tác nhân kích thích không ổn định
Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động
trong đó các tế bào ở hai phía đối diện có tốc độ sinh trưởng khác nhau
của thực vật trước tác nhân kích thích từ một hướng xác định .
không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây
của thực vật trước tác nhân kích thích không định hướng.
Trong các hiện tượng sau:
(1). hoa mười giờ nở vào buổi sáng (2). khí khổng đóng mở
(3). hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng (4). sự khép và xòe của lá cây trinh nữ
(5). lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm
Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?
1), (2) và (3).
(2) và (4).
(3) và (5).
(2), (3) và (5).
Vận động cảm ứng khép lá ở cây trinh nữ có cơ chế giống với vận động nào sau đây?
Quấn vòng của tua cuốn.
Bắt mồi ở cây ăn sâu bọ.
Rễ cây mọc về phía có nguồn nước.
Mở cánh hoa của cây họ Cúc.
Vận động nở hoa ở thực vật chịu sự chi phối chủ yếu bởi nhân nào của môi trường?
Ánh sáng.
Độ ẩm không khí.
Ánh sáng và nhiệt độ.
Nồng độ Oxi
Hiện tượng ứng động có vai trò giúp cây
thích nghi một cách đa dạng với những biến đổi của môi trường.
sinh sản nhanh.
tồn tại và phát triển với tốc độ nhanh.
phát triển theo nhịp sinh học
Nhận định nào là vai trò của ứng động ứng dụng trong đời sống con người ?
Giúp cây thích nghi một cách đa dạng với những biến đổi của môi trường
Thực vật có thể tạo ra hoa, quả trái vụ.
Thường xuyên xới đất tơi xốp để rễ cây dễ len tới nguồn nước và dinh dưỡng khoáng.
Giúp cây phát triển theo nhịp sinh học
Cho các hiện tượng sau ở thực vật
(1) Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng, khép lại lúc trạng vạng tối.
(2) Ngọn cây hướng ra ngoài ánh sáng.
(3) Lá cây trinh nữ cụp lại khi tay chạm vào.
(4) Rễ cây lan rộng hướng tới nguồn nước.
(5) Hoa quỳnh nở vào lúc 12 giờ đêm.
(6) Vận động bắt mồi của cây nắp ấm.
(7). Hệ rễ TV luôn phát triển sâu xuống lòng đất để tìm nước và muối khoáng.
(8). Hoa nghệ tây và hoa tuylip nở và cụp theo sự thay đổi nhiệt độ của môi trường.
Có bao nhiêu hiện tượng thuộc kiểu ứng động sinh trưởng ở thực vật ?
1
3
4
5
Phản xạ là:
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại kích thích bên ngoài cơ thể
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại kích thích bên trong cơ thể
Phản ứng của cơ thể trả lời lại kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện phản ứng → Bộ phận phân tích và tổng hợp thôngtin → Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận thực hiện phản ứng.
Bộ phận trả lời kích thích → Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện phản ứng.
. Cho các đặc điểm sau:
(1) Mang tính bẩm sinh, bền vững (2) Di truyền được, đặc trưng cho loài.
(3) Thường do tủy sống điều khiển (4) Có số lượng không hạn chế.
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về phản xạ không điều kiện?
1
2
3
4
Điều nào sau đây không đúng đối với cảm ứng của ruột khoang?
Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.
Cảm ứng ở một bộ phận cơ thể.
Tiêu phí nhiều năng lượng.
Trả lời kích thích thông qua phản xạ.
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
số lượng tế bào thần kinh tăng lên
các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau
các hạch thần kinh liên hệ với nhau
: Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do:
Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng và bụng.
Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng.
Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch được phân bố ở một số phần cơ thể.
Trong các động vật sau: (1) giun dẹp; (2) thủy tức; (3) đỉa; (4) trùng roi; (5) giun tròn; (6) gián; (7) tôm
Số loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
1
3
4
5
Ý không đúng với sự tiến hoá của hệ thần kinh?
Tiến hoá theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
Tiến hoá theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước tác động của môi trường
Tiến hoá theo hướng dạng: lưới, chuỗi hạch, ống
Tiến hoá theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.
Hệ thần kinh dạng ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là
Não và tủy sống.
Não và thần kinh ngoại biên.
Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
Tủy sống và thần kinh ngoại biên.
Hệ thần kinh dạng ống gặp ở động vật nào?
Thân mềm, cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Chân khớp, cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Bộ cánh cứng, cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Hưng phấn được truyền trong sợi thần kinh trần và sợi thần kinh có bao miêlin theo:
Một chiều liên tục từ điểm kích thích.
Hai hướng liên tục từ điểm kích thích.
Liên tiếp từ vùng này sang vùng khác do sự thay đổi tính thấm của màng.
Hai hướng ngược chiều nhau vì phía trước và phía sau điểm kích thích sự phân bố điện tích như nhau.
: Khi lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin, sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại:
Eo Ranvie.
Thân tế bào thần kinh.
Nhân tế bào.
Bao miêlin.
: Diện tiếp xúc giữa các nơron, giữa các nơron với tế bào cơ quan trả lời được gọi là
diện tiếp diện.
điểm nối
xináp.
cung phản xạ.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về quá trình truyền tin qua xinap?
Chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể ở màng sau xinap làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp
Xung thần kinh lan truyền từ màng sau xinap đến màng trước xinap.
Thông tin truyền dưới dạng xung thần kinh, đến xinap và được truyền đi tiếp.
Mỗi xinap chỉ có một loại chất trung gian hoá học.
Trong quá trình hình thành điện thế hoạt động, giai đoạn nào có sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào thần kinh là bằng 0 ?
Khử cực
Đảo cực
Tái phân cực
Chuyển về điện thế nghỉ
Cho biểu đồ đồ thị điện thế hoạt động, cho biết:
Giai đoạn nào là giai đoạn đảo cực?
(1).
(2)
(3)
(4).
Trong xináp hóa học, thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
khe xi náp
màng trước xi náp
màng sau xináp
chùy xi náp
Loại ion nào sau đây đã làm cho các túi chứa chất trung gian hóa học của xinap bị vỡ ra?
Ca2+
Na+
K+
H+
Quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trật tự nào sau đây?
Khe xinap → màng trước xinap → chùy xinap → màng sau xinap.
Chùy xinap → màng trước xinap → khe xinap → màng sau xinap.
Màng sau xinap → khe xinap → chùy xinap → màng trước xinap
Màng trước xinap → chùy xinap → khe xinap → màng sau xinap
Nguyên nhân nào khiến xung thần kinh truyền tin theo một chiều từ màng trước ra màng sau xinap?
Sự khác nhau trong cấu trúc màng tế bào ở 2 bên khe xinap.
Tính vận chuyển có định hướng của chất trung gian hóa học.
Khe xinap ngăn cản sự dẫn truyền xung thần kinh ngược chiều .
Chất trung gian hóa học bị phân giải khi đến màng sau xinap.
Tập tính của động vật là
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
khả năng phản ứng của cơ thể, sinh ra đã có và được di truyền từ bố mẹ.
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
: Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể (2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện (4) Do kiểu gen quy định.
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm
(1) và (2)
(2) và (3)
2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Bộ phận nào sau đây trong cung phản xạ tiếp nhận kích thích từ môi trường?
Cơ, tuyến
Dây thần kinh.
Trung ương thần kinh
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Khi thấy đói bụng chuột chạy vào lồng nhấn bàn đạp để lấy thức ăn là kiểu học tập tập tính:
in vết.
quen nhờn.
học khôn.
điều kiện hoá hành động.
Kiến lính sẵn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính
thứ bậc.
bảo vệ lãnh thổ.
vị tha
di cư
Ngoài đồng ruộng, nông dân thường làm các bù nhìn để đuổi chim ăn lúa. Người nông dân phải thường xuyên thay đổi trang phục của bù nhìn. Dựa trên cơ sở nào của tập tính mà người nông dân phải làm như vậy?
Hình thức quen nhờn.
Hình thức học ngầm.
Hình thức in vết.
Hình thức học khôn
Cho các tập tính sau ở động vật: (1) Sự di cư của cá hồi (2) Báo săn mồi (3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người. (5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản (7) Xiếc chó làm toán (8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là học được?
3), (4), (5), (7).
(2), (4), (5), (7).
(2), (4), (6), (7).
(2), (4), (5), (8).
Ở động vật không xương sống có rất ít tập tính học được vì:
Không có thời gian để học tập.
Số lượng tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn.
Sống trong môi trường đơn giản.
Khó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron.
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay khi va chạm phải vật nhọn?
Là phản xạ có tính di truyền.
Phản xạ mang tính bẩm sinh.
Phản xạ không điều kiện.
Là phản xạ có điều kiện
Sau khi điện thế hoạt động lan truyền tiếp ở màng sau, axêtincôlin bị phân hủy thành:
Sêrin và Côlin.
Axêtat và Côlin.
Axêtic và Côlin.
Axêtin và Côlin.
Làm nhiệm vụ oxi hóa chất hữu cơ để tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động truyền tin qua xinap:
Các bóng chứa chất trung gian hóa học.
Chùy xinap.
Khe xinap.
Các ti thể.
Trong cơ chế lan truyền điện thế hoạt động qua xináp có sự tham gia của:
Ca2+.
Mg2+.
K+.
Na+
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao Mielin so với sợi trục không có bao Mielin là:
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
dẫn truyền liên tục, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
dẫn truyền liên tục, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao Mielin theo kiểu “ nhảy cóc” vì
tạo cho tốc độ dẫn truyền xung thần kinh nhanh
đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bởi bao Mielin cách điện.
