wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ HK2 HV HCM

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào:

a)

Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu

c)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta

d)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực

2.

Thành tựu kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1986-1990 là:

a)

hàng xuất khẩu tăng 1,5 lần

b)

hàng xuất khẩu tăng 2 lần

c)

hàng xuất khẩu tăng 2,5 lần

d)

hàng xuất khẩu tăng 3 lần

3.

Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là:

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN

b)

Việt Nam gia nhập WTO

c)

Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Bình Dương

d)

Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc

4.

đại hội nào của Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH

a)

Đại hội V (1982)

b)

Đại hội VI (1986)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội VIII (1996)

5.

Một trong những hạn chế của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) trong việc thực hiện các mục tiêu là gì?

a)

trình độ khoa học và công nghệ chuyển biến chậm

b)

hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động còn thấp

c)

nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẫn ở mức cao, hiệu quả kinh tế thấp

d)

lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất-kĩ thuật lạc hậu

6.

Một trong những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới đất nước giai đoạn (1986-1990) trước tiên trong việc thực hiện các mục tiêu của

a)

ba chương trình kinh tế

b)

kinh tế đối ngoại

c)

tài chính-tiền tệ

d)

kinh tế-xã hội

7.

công cuộc đổi mới đất nước giai đoạn (1986-1990) bước đầu đạt được thành tựu, trước tiên trong việc thực hiện các mục tiêu của

a)

ba chương trình kinh tế

b)

kinh tế đối ngoại

c)

tài chính-tiền tệ

d)

kinh tế-xã hội

8.

Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

xã hội

9.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là

a)

Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, Nhà nước của dân, do dân, vì dân

c)

phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới

d)

đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, phát huy quyền làm chủ của nhân dân

10.

Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là

a)

Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

b)

Cải tạo XHCN đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh

c)

Xây dựng 1 bước về cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới

d)

Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

11.

Ba chương trình kinh tế nào được đưa ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986-1990?

a)

Nông-Lâm-Ngư nghiệp

b)

Vườn-Ao-Chuồng

c)

Lương thực-Thực phẩm-Hàng xuất khẩu

d)

Lương thực-Thực phẩm-Hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

12.

Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI

b)

Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII

c)

Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VIII

d)

Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX

13.

Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Đại hội V (1982)

b)

Đại hội VI (1986)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội VIII (1996)

14.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng

b)

Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại

d)

Hoà bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực

15.

Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất - kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp

b)

Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế

c)

Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động còn thiếu việc làm

d)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội

16.

Đại hội nào của Đảng ta đã nhận định nước ta đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội

a)

Đại hội V (1982)

b)

Đại hội VI (1986)

c)

Đại hội VII (1991)

d)

Đại hội VIII (1996)

17.

Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới.....tiếp tục phát triển kinh tế hàng hoá

a)

Đất nước

b)

Sâu rộng

c)

Toàn diện và đồng bộ

d)

Trên mọi lĩnh vực

18.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về nước có ý nghĩa quan trọng gì

a)

Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội

c)

Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên TG

d)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

19.

Sự kiện gì đã diễn ra vào ngày 20-9-1977?

a)

Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mĩ

b)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Việt Nam hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa

d)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc

20.

Tại sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975

a)

Chống lại âm mưu chống phá của thế lực thù địch

b)

Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau

c)

Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước

d)

Nhân dân 2 miền mong muốn có một chính phủ thống nhất

21.

Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mĩ

b)

Trở thành thành viên thứ 149 của Liên Hợp Quốc

c)

Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Được 94 nước chính thức cônh nhận và đặt quan hệ ngoại giao

22.

Ngày 20-9-1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào dưới đây?

a)

Liên Hợp Quốc

b)

Tổ chức Thương mại quốc tế

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

23.

Tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976)

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975)

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976)

24.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã

a)

Quyết định đặt tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất

c)

Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiếp pháp của nước Việt Nam

d)

Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất về mặt nhà nước

25.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

a)

Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc - Nam

d)

Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

26.

Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc sau ngày đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

a)

Hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước

c)

Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội

27.

Nền nông nghiệp miền Nam gặp phải những khó khăn gì sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Thiên tai làm cho ruộng đất không canh tác được

b)

Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, bị bỏ hoang

c)

1 triệu hecta rừng bị chất độc hoá học và bom đạn cày xới

d)

Vô sô bom mìn còn bị vùi lấp trên các cánh đồng, ruộng vườn

28.

Những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu gì đối với miền Bắc

a)

Nền kinh tế phát triển mất cân đối

b)

Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn

c)

Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc

d)

Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với miền Bắc

29.

Thành tựu chủ yêu của miền Bắc trong hơn 20 năm tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (1954-1975)

a)

Xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa cộng sản

b)

Xây dựng xong cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

d)

Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

30.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

Giải phóng toàn tỉnh Bến Tre

b)

Giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa

c)

Giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long

d)

Giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long

31.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pari của chính quyền Sài Gòn là

a)

Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn

b)

Hỗ trợ cho "chiến tranh đặc biệt tăng cường" ở Lào

c)

Thực hiện chiến lược phòng ngự "quét và giữ"

d)

Tiếp tục chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Nich Xơn

32.

Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình ở Lào

d)

Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh

33.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

Cà Mau

b)

Rạch Giá

c)

Châu Đốc

d)

Bạc Liêu

34.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30p ngày 30-4-1975 là

a)

Quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức

c)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

d)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

35.

Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

Quảng Trị

b)

Huế

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

36.

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế-Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế-Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Huế-Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế-Đà Nẵng

37.

Từ sau Hiệp định Pari, nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu trang chính trị với mục tiêu

a)

Đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ

b)

Đòi Mĩ-Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ

c)

Đòi Mĩ-Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

d)

Đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

38.

Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

a)

Xuân Lộc và Long Khánh

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

c)

Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Phan Rang và Ninh Thuận

39.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari

b)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Xây dựng và củng cố vùng giải phóng

d)

Thực hiện triệt để "người cày có ruộng"

40.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

Chính quyền Sài Gòn

b)

Đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

c)

Mĩ và đồng minh của Mĩ

d)

Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

41.

Để phá hoại Hiệp định Pari 1973 chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch

a)

"Trả đũa ồ ạt"

b)

"Tìm diệt và bình định"

c)

"Tràn ngập lãnh thổ"

d)

"Bình định lấn chiếm"

42.

Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là

a)

Mở các cuộc hành quân "bình định- lấn chiếm"vùng giải phóng

b)

Tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta

c)

Đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam

d)

Không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt

43.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

Rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam

b)

Giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

c)

Mĩ hoá trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Thoả hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta

44.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

Biến miền Nam thành quốc gia tự trị

b)

Phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh

c)

Chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng

d)

Phá hoại miền Bắc

45.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điều gì

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ

b)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng

c)

Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu

d)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ

46.

Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới "tìm diệt" nhằm mục đích gì

a)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao

c)

Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam

d)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường

47.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ

b)

Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hoá" chiến tranh

c)

Chấm dứt phá hoại miền Bắc

d)

Ký hiệp định Paris

48.

Trong các cuộc hành quân lớn "tìm diệt, bình định", cuộc hành quân nào lớn nhất

a)

Gianxơn Xiti

b)

Giônxơn Mắcnamara

c)

Xtalây Tâylo

d)

Mắcnamara

49.

Chiến thắng Vạn Tường được xem là sự kiện mở đầu cao trào

a)

"Tìm Mĩ mà đánh - lùng nguỵ mà diệt"

b)

"Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công"

c)

"Tìm Mĩ mà diệt - lùng nguỵ mà đánh"

d)

"Lùng Mĩ mà đánh - tìm nguỵ mà diệt"

50.

Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

a)

Vạn Tưởng (Quảng Ngãi)

b)

Hai mùa khô (1965-1966) và (1966-1967)

c)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

51.

Thắng lợi quân sự nào được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mĩ

a)

Bình Giã

b)

Vạn Tường

c)

Núi Thành

d)

Đồng Xoài

52.

Mục tiêu của Mĩ trong các cuộc phản công chiến lược hai mùa khô (1965-1966 và 1966-1967) là gì

a)

Đánh bại chủ lực Quân giải phóng

b)

Bình định miền Nam

c)

Đánh phá đất thánh Việt Cộng

d)

Tiêu hao lực lượng của ta

53.

Phạm vi thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ là

a)

Miền Nam

b)

Cả nước

c)

Miền Bắc

d)

Đông Dương

54.

Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam

a)

Ấp Bắc

b)

Vạn Tường

c)

Bình Giã

d)

Đồng Xoài

55.

Chiến lược "chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam ra đời sau sự kiện nào?

a)

Ngô Đình Diệm bị đảo chính

b)

Thất bại của Mĩ trong việc lập ấp chiến lược

c)

Chiến thắng của ta ở Ấp Bắc (Mĩ Tho)

d)

Thất bại của Mĩ trong "chiến tranh đặc biệt"

56.

"chiến tranh cục bộ" bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng

a)

Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ

b)

Quân Mĩ, đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

Quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

57.

Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ và Liên Khu V

c)

Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

58.

Ngày 7-2-1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây

a)

Mĩ dựng lên sự kiện "Vịnh Bắc Bộ", bắn phá một số nơi ở miền Bắc

b)

Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất

c)

Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Playcu

d)

Mĩ triển khai chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam

59.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã có quyết định gì?

a)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị

b)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền

c)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang

d)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao

60.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960)

a)

Buộc Mĩ phải rút quân về nước

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm

c)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

61.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ

a)

Chiến thắng Bình Giã

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Đồng Xoài

62.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ

a)

An Lão

b)

Vạn Tường

c)

Ấp Bắc

d)

Núi Thành

63.

Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam

a)

Vạn Tường

b)

An Lão

c)

Đồng Xoài

d)

Ba Gia

64.

Ngày 16-5-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?

a)

Quân Anh

b)

Quân Pháp

c)

Quân Trung hoa dân quốc

d)

Quân Nhật Bản

65.

Sau thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam Việt Nam, Mĩ chuyển sang chiến lược chiến tranh nào

a)

"chiến tranh đặc biệt"

b)

"chiến tranh đơn phương"

c)

"chiến tranh cục bộ"

d)

"Việt Nam hoá chiến tranh"

66.

Một trong những sai lầm của cuộc cải cách ruộng đất (1954-1957)

a)

Qui nhằm cán bộ đảng viên thàng địa chủ

b)

Phát động quần chúng cải cách ruộng đất

c)

Thực hiện người cày có ruộng, giảm tô, giảm thuế

d)

Đấu tố tràn lan qui nhằm thành phần địa chủ

67.

Âm mưu cơ bản của chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Tiêu diệt lực lượng của ta

c)

Kết thúc chiến tranh

d)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

68.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ

a)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt"

b)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ"

c)

Chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh"

d)

Chiến lược "chiến tranh đơn phương"

69.

Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 ( 1/1959) là gì

a)

Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ-Diệm

b)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ-Diệm

c)

Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hoà bình

d)

Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ-Diệm

70.

Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là

a)

Chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm

b)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

c)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà

d)

Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xam lược của Mĩ,Diệm

71.

Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào

a)

Chống bình định

b)

Phá ấp chiến lược

c)

Đồng khởi

d)

Trừ gian diệt ác

72.

Nội dung "bình định miền Nam trong 2 năm", là kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ

a)

Kế họch Xtalây Taylo

b)

Kế hoạch Giônxơn Mac-namara

c)

Kế hoạch định mới của Mĩ

d)

Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi

73.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9/1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

a)

Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng

b)

Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn

c)

Cách mạng ở miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ

d)

Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công