Font size
WorksheetsChương 2: phần 1
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
A. Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.
B. Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.
C. Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan.
D. Cả A, B, C.
A. Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.
B. Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể.
C. Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau.
D. Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ, hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật.
A. Quá trình tâm lý và sinh lý diễn ra song song trong não không phụ thuộc vào nhau.
B. Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết ra mật.
C. Tâm lý là một hiện tượng tinh thần không liên quan gì đến não.
D. Tâm lý là chức năng của não.
A. 1, 2, 3.
B. 2, 4, 5.
C. 3, 4, 5
D. 1, 2, 5.
A. Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
B. Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức.
C. Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.
D. Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
A. 1, 3, 4.
B. 2, 4, 5.
C. 3, 4, 5.
D. 1, 2, 4.
Giao tiếp trực tiếp.
Giao tiếp chính thức.
Giao tiếp không chính thức.
Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
A. 1, 2, 4.
B. 1, 3, 4.
C. 1, 2, 5.
D. 1, 3, 5.
A. Tâm lí là sản phẩm của hoạt động.
B. Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp.
C. Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.
D. Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp.
A. 1, 2, 3.
B. 1, 3, 4.
C. 1, 4, 5.
D. 2, 4, 5.
A. Khách thể của hoạt động.
B. Cấu trúc tâm lí trong chủ thể.
C. Đối tượng của hoạt động.
D. Bản thân quá trình hoạt động.
Những trường hợp trẻ em do bị thú rừng nuôi mất hẳn bản tính người là do:
A. Không có môi trường sống thích hợp.
B. Không được giáo dục.
C. Không được giao tiếp với con người.
D. Không tham gia hoạt động.
A. Nhận thức.
B. Xúc cảm.
C. Điều khiển hành vi.
D. Phối hợp hoạt động.
A. Di truyền qua gen.
B. Lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
C. Thích nghi cá thể.
D. Giao tiếp với những người xung quanh.
A. Tổ chức cho cá nhân tham gia các loại hình hoạt động và giao tiếp trong môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp.
B. Tạo ra môi trường sống lành mạnh, phong phú cho mỗi cá nhân, nhờ vậy cá nhân có điều kiện hình thành và phát triển tâm lí.
C. Tổ chức hình thành ở cá nhân các phẩm chất tâm lí mong muốn.
D. Cá nhân độc lập tiếp nhận các tác động của môi trường để hình thành những phẩm chất tâm lí của bản thân.
A. Khả năng tái tạo lại ở thế hệ sau những đặc điểm của thế hệ trước.
B. Tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.
C. Sự tái tạo lại những đặc điểm tâm lí dưới hình thức “tiềm tàng” trong cấu trúc sinh vật của cơ thể.
D. Cho cá nhân tồn tại được trong môi trường sống luôn thay đổi.
A. Diễn ra song song trong não.
B. Đồng nhất với nhau.
C. Có quan hệ chặt chẽ với nhau.
D. Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ.
A. Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.
B. Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.
C. Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
D. Cả A, B và C.
A. Di truyền.
B. Môi trường.
C. Giáo dục.
D. Hoạt động và giao tiếp.
Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào:
A. Các hoạt động mà cá nhân tham gia.
B. Những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì.
C. Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó.
D. Tuổi đời của cá nhân.
A. Bẩm sinh di truyền.
B. Môi trường.
C. Hoạt động và giao tiếp.
D. Cả A và B.
A. Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
B. Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
C. Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
D. Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
A. Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động.
B. Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động.
C. Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động.
D. Là mô hình tâm lí định hướng hoạt động của cá nhân.
A. 600 triệu năm.
B. 500 triệu năm.
C. 400 triệu năm.
D. 300 triệu năm.
A. Tính chịu kích thích.
B. Tính cảm ứng.
C. Tính thích ứng.
D. Tính thích nghi
A. Loài cá.
B. Loài chim.
C. Côn trùng.
D. Lưỡng cư.
A. Loài cá.
B. Loài chim.
C. Lưỡng cư.
D. Bò sát.
A. 1, 3, 5.
B. 1, 2, 4.
C. 1, 3, 4.
D. 2, 3, 5.
A. Hình thức phản ánh tâm lý chỉ có ở con người.
B. Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.
C. Khả năng hiểu biết của con người.
D. Tồn tại được nhận thức.
A. 1, 3, 4.
B. 1, 2, 3.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 3, 5.
Não người là cơ sở vật chất, là nơi diễn ra các hoạt động tâm lí
Đúng
Sai
Mọi hiện tượng tâm lí người đều có cơ sở sinh lí là những phản xạ:
Đúng
Sai
Phản xạ là phản ứng tự tạo trong đời sống cá thể để thích ứng với môi trường luôn thay đổi
Đúng
Sai
Phản xạ có điều kiện là phản ứng tự tạo trong đời sống cá thể để thích ứng với điều kiện môi trường luôn thay đổi.
Đúng
Sai
____ và ___ là phương thức con người phản ánh thế giới khách quan tạo nên tâm lí, ý thức và nhân cách
A. hoạt động - giao tiếp
B. hoạt động - hành động
C. tính cách - hành động
D. tính cách - nhân cách
Tâm lí, nhân cách của chủ thể được hình thành và phát triển ___ hoạt động
trước
sau
trong
trong và sau
vùng đỉnh còn gọi là
vùng thị giác
vùng thính giác
vùng vận động
vùng định hướng không gian và thời gian
vùng thái dương còn gọi là
vùng thị giác
vùng thính giác
vùng vận động
vùng định hướng không gian và thời gian
vùng chẩm còn gọi là
vùng thị giác
vùng thính giác
vùng vận động
vùng định hướng không gian và thời gian
vùng trung gian giữa thái dương và đỉnh còn gọi là
vùng thị giác
vùng thính giác
vùng vận động
vùng định hướng không gian và thời gian
Các ý đúng về đặc trưng của phản xạ có điều kiện
Cơ sở giải phẫu sinh lí của phản xạ có điều kiện là vỏ não và hoạt động bình thường của vỏ não.
Phản xạ có điều kiện báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ tác động vào cơ thể
Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sống từng cá thể để thích ứng với môi trường luôn luôn thay đổi, là cơ sở sinh lí của hoạt độngtâm lí
Phản xạ có điều kiện chỉ thành lập với kích thích đặc biệt
Chức năng thùy trán:
Suy nghĩ, tưởng tượng
Nhận thức, hành vi, tính cách
Xử lí âm thanh, ngôn ngữ
Xử lí hình ảnh/thị giác
Chức năng thùy trước trán:
Suy nghĩ, tưởng tượng
Nhận thức, hành vi, tính cách
Xử lí âm thanh, ngôn ngữ
Xử lí hình ảnh/thị giác
Chức năng thùy thái dương:
Suy nghĩ, tưởng tượng
Nhận thức, hành vi, tính cách
Xử lí âm thanh, ngôn ngữ
Xử lí hình ảnh/thị giác
Chức năng thùy đỉnh:
Suy nghĩ, tưởng tượng
Nhận thức, hành vi, tính cách
Xử lí âm thanh, ngôn ngữ
Vận động
Chọn MỘT quy luật KHÔNG thuộc các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lí sau
Quy luật hoạt đông theo hệ thống
Quy luật lan tỏa và tập trung
Quy luật cảm ứng qua lại
Quy luật phụ thuộc vào cường độ của kích thích
Quy luật phản ứng trực tiếp
Hai trạng thái hưng phấn và ức chế thuộc quy luật hoạt động thần kinh cấp cao nào?
Quy luật hoạt đông theo hệ thống
Quy luật phụ thuộc vào cường độ của kích thích
Quy luật cảm ứng qua lại
Quy luật lan tỏa và tập trung
Trong trạng thái tỉnh táo, khỏe mạnh, bình thường của vỏ não nói chung thì độ lớn của phản ứng tỉ lệ ___ với cường độ của kích thích.
thuận
nghịch
Có bao nhiêu hệ thống tín hiệu thuộc học thuyết về hoạt động thần kinh cấp cao?
2
3
1
4
Các đặc trưng của Tín hiệu thứ nhất
chỉ có ở động vật
là cơ sở sinh lí của hoạt động cảm tính
có ở cả động vật lẫn con người
bao gồm những tín hiệu do các sự vật, hiện tượng khách quan và các thuộc tính của chúng
