NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm hóa hữu cơ HSG 9
Total questions: 30
Worksheet time: 34mins
Khi phân tích một hiđrocacbon (X) chứa 81,82% cacbon. Công thức phân tử của (X) là :
A. C3H8.
B. C3H6.
C. C2H4.
D. C4H10.
Một hiđrocacbon (X) ở thể khí có phân tử khối nặng gấp đôi phân tử khối trung bình của không khí. Công thức phân tử của (X) là :
A. C4H10.
B. C4H8.
C. C4H6.
D. C5H10.
Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hiđrocacbon (A) thu được H2O và 13,2 gam CO2. Công thức phân tử của (A) :
A. CH4.
B. C2H6.
C. C3H6.
D. C3H8.
Để tinh chế khí metan có lẫn etilen và axetilen, ta dùng:
A. dung dịch nước brom dư.
B. dung dịch NaOH dư.
C. dung dịch AgNO3/NH3 dư.
D. dung dịch nước vôi trong dư.
Khi đốt cháy hoàn toàn một thể tích hiđrocacbon X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hiđrocacbon X khi đem đốt (trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Hiđrocacbon đó là :
A. C2H2.
B. C2H4.
C. CH4.
D. C3H6.
Thể tích không khí (VKK = 5VO2 ) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí etilen ở đktc là :
A. 12 lít.
B. 13 lít.
C. 14 lít.
D. 15 lít.
Trùng hợp 2 mol etilen ( với hiệu suất 100 % ) ở điều kiện thích hợp thì thu được khối lượng polietilen là :
A. 7 gam.
B. 14 gam.
C. 28 gam.
D. 56 gam.
Biết rằng 0,1 lít khí etilen ( đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch brom. Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen ( đktc) thì có thể làm mất màu tối đa thể tích dung dịch brom trên là :
A. 200 ml.
B. 150 ml.
C. 100 ml.
D. 50 ml.
Thể tích oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 10 lít khí thiên nhiên chứa 96% metan; 2% nitơ và 2% khí cacbon đioxit là (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
A. 9,6 lít.
B. 19,2 lít.
C. 28,8 lít.
D. 4,8 lít.
Đốt hoàn toàn V lít (ở đktc) khí thiên nhiên có chứa 96% CH4; 2% N2 và 2% CO2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư ta thu được 29,4 gam kết tủa. Giá trị của V là :
A. 6,86 lít.
B. 6,72 lít.
C. 4,48 lít.
D. 67,2 lít.
Đốt hoàn toàn V lít (ở đktc) khí thiên nhiên có chứa 95% CH4; 2% N2; 1% H2 và 2% CO rồi dẫn toàn bộ sản phẩm vào 100 gam dung dịch H2SO4 98%. Nồng độ dung dịch axit giảm còn 72,93 %. Giá trị của V là :
A. 2,24 lít.
B. 22,4 lít.
C. 6,72 lít.
D. 67,2 lít.
Thể tích khí oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 5 kg than có chứa 4% tạp chất không cháy là :
A. 8,96 m3.
B. 4,48 m3.
C. 9,33 m3.
D. 6,72 m3.
Đốt hoàn toàn 6 kg than có chứa 2% tạp chất lưu huỳnh và 3% tạp chất không cháy thì thể tích oxi (ở đktc) cần dùng là :
A. 10,724 m3.
B. 10,640 m3.
C. 4,7845 m3.
D. 8,50 m3.
Đốt hoàn toàn 3 kg than có chứa 20% tạp chất không cháy, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cho qua dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng kết tủa thu được là :
A. 10 kg.
B. 20 kg.
C. 25 kg.
D. 40 kg.
Đốt hoàn toàn 24 gam than chứa 98% cacbon. Nhiệt lượng tỏa ra là (Biết rằng khi đốt 1 mol cacbon cháy tỏa ra 394 kj nhiệt lượng) :
A. 788 kj.
B. 772,24 kj.
C. 1576 kj.
D. 896 kj.
Cho 11,2 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric ( H2SO4) làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng là :
A. 40%.
B. 45%.
C. 50%.
D. 55%.
Biết tỉ khối hơi của X so với khí metan là 2,875. Công thức phân tử của X là :
A. C2H4O2.
B. C3H8O.
C. CH4O.
D. C2H6O.
Muốn điều chế 20 ml rượu etylic 600 số ml rượu etylic và số ml nước cần dùng là :
A. 10 ml rượu etylic và 10 ml nước.
B. 12 ml rượu etylic và 8 ml nước.
C. 14 ml rượu etylic và 6 ml nước.
D. 8 ml rượu etylic và 12 ml nước.
Đốt cháy hoàn toàn 20 ml rượu etylic a0, dẫn sản phẩm khí thu được qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 60 gam kết tủa ( biết D = 0,8g/ml). Giá trị của a là :
A. 68,25.
B. 86,25.
C. 25,86.
D. 25,68.
Để phân biệt C6H6; C2H5OH; CH3COOH ta dùng :
A. Na kim loại.
B. dung dịch NaOH.
C. H2O và quỳ tím.
D. H2O và phenolphtalein.
Cho 100 ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M. Dung dịch sau phản ứng có khả năng :
A. làm quỳ tím hóa xanh.
B. làm quỳ tím hóa đỏ.
C. không làm quỳ tím đổi màu.
D. tác dụng với Mg giải phóng khí H2.
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O thu được 19,8 gam khí CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy X là :
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. C3H8O.
D. CH4O.
Cho một loại chất béo có công thức chung là (RCOO)3C3H5 phản ứng vừa đủ với a gam dung dịch NaOH 50% tạo thành 9,2 gam glixerol. Giá trị của a là :
A. 23 gam.
B. 24 gam.
C. 20 gam.
D. 48 gam.
Đun 26,7 kg chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH dư (hiệu suất 100%), khối lượng glixerol thu được là :
A. 1,2 kg.
B. 2,76 kg.
C. 3,6 kg.
D. 4,8 kg.
Có ba lọ không nhãn đựng : rượu etylic, axit axetic, dầu ăn. Có thể phân biệt bằng cách nào sau đây ?
A. Dùng quỳ tím và nước.
B. Khí cacbon đioxit và nước.
C. Kim loại natri và nước.
D. Phenolphtalein và nước.
Cho 25,2 gam glucozơ lên men rượu. Khối lượng rượu và thể tích khí CO2 (ở đktc) thu được lần lượt là :
A. 12,88 gamvà 12,32 lít.
B. 12,88 gam và 6,272 lít.
C. 128,8 gam và 62,72 lít.
D. 12,88 gam và 62,72 lít.
Đun 100ml dung dịch glucozơ với một lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 5,4 gam bạc. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ là :
A. 0,025 M.
B. 0,05 M.
C. 0,25 M.
D. 0,725 M.
Khi đốt cháy một loại gluxit có công thức Cn(H2O)m , người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33 : 88. Vậy gluxit là :
A. C6H12O6.
B. C12H22O11.
C. (C6H10O5)n.
D. protein.
Đốt cháy hết x gam C2H5OH thu được 0,25 mol CO2. Đốt cháy hết y gam CH3COOH thu được 0,25 mol CO2. Cho x gam C2H5OH tác dụng với y gam CH3COOH (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). Khối lượng este thu được là :
A. 9 gam.
B. 10 gam.
C. 11 gam.
D. 12 gam.
Chia hỗn hợp C2H2 và C2H4 thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Oxi hóa hoàn toàn thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc).
Phần 2: Đem hiđro hóa (cộng hiđro) hoàn toàn. Sau đó đem đốt cháy. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là :
A. 1,12 lít.
B. 2,24 lít.
C. 4,48 lít.
D. 5,6 lít.
