wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh

Total questions: 42

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể

b)

kiểu gen của quần thể

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể.

2.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

3.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể

4.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối

c)

quần thể tự thụ phấn

d)

quần thể ngẫu phối.

5.

Trong quần thể tự thụ phấn, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

I. tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.​

II. duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

III. phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.                              

IV.  phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

Số đáp án đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự​

a)

mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.

b)

mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.

c)

ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

d)

mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

7.

Cho các quần  thể sau quần thể nào đạt trạng thái cân bằng?

a)

0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa.

b)

0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa.

c)

0,36AA : 0,24Aa :0,40aa.

d)

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

8.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

​1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn; ​

​2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;

​3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

a)

1, 2, 3

b)

3, 1, 2

c)

2, 3, 1

d)

2, 1, 3

9.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

a)

thoái hóa giống.​

b)

ưu thế lai.

c)

bất thụ

d)

siêu trội.

10.

Giả sử có 1 giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Quy trình tạo thể đột biến mang gen aa có khả năng kháng bệnh trên là:

1. xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây

2. chọn các cây có khả năng kháng bệnh

3. cho các cây con con nhiễm tác nhân gây bệnh

4. cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần

a)

1,3,2,4

b)

1,2,3,4​

c)

1,3,4,2​

d)

2,3,4,1

11.

Giống dâu tằm tam bội (3n) có nhiều đặc tính quý như lá dày, năng suất cao được tạo ra từ phép lai giữa

a)

cây 4n với cây 2n

b)

cây 3n với cây 2n

c)

cây 3n với cây 4n

d)

cây 4n với cây 4n.

12.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.​

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Nuôi cấy hạt phấn

d)

Dung hợp tế bào trần

13.

Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quí. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

a)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

b)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.

c)

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.

d)

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

14.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ tế bào.

b)

công nghệ sinh học

c)

công nghệ gen

d)

công nghệ vi sinh vật

15.

Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

a)

tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhận → phân lập dòng TB chứa ADN tái tổ hợp.

b)

tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

phân lập dòng TB chứa ADN tái tổ hợp→tạo ADN tái tổ hợp→chuyển ADN tái tổ hợpvàoTB nhận.

16.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

​1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

​2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

​3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

a)

1, 2, 3​

b)

3, 1, 2​

c)

2, 3, 1​

d)

2, 1, 3

17.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

​1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

​2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

​3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

​4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

a)

1, 2, 3, 4​

b)

4, 1, 2, 3​

c)

2, 3, 4, 1​

d)

2, 3, 1, 4

18.

Trong quần thể, ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì:

a)

tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng

b)

tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng

c)

tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp nhanh

d)

tần số đột biến có xu hướng tăng

19.

Cho các thành tựu sau:

1. Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

2. Tạo giống dâu tằm tam bội.

3. Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

4. Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

(3) và (4)​

b)

(1) và (3)​

c)

(1) và (2)​

d)

(2) và (4)

20.

Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?

a)

Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất.

b)

Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng.

c)

Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển và sinh nở bình thường.

d)

Cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng.

21.

Công nghệ gen là:

a)

Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi

b)

Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi

c)

Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

d)

Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

22.

Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gen?

1. Cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plastmit

2. Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào

3. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

4. Nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit

a)

1, 3, 4, 2​

b)

1, 2, 3, 4

c)

2, 1, 3, 4​

d)

2, 1, 4, 3

23.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

polimeraza​

b)

ligaza​

c)

restrictaza

d)

amilaza

24.

Những thành tựu nào là thành tựu của công nghệ gen? 

1. Tạo giống bông kháng lại sâu

2. Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại

3. Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt

4. Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống

5. Cừu đôly

6. Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa

7. Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người

a)

1, 4, 6, 7​

b)

1, 2, 4, 5, 7​

c)

1, 3, 4, 6, 7​

d)

1, 4, 6, 7

25.

Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây:

a)

AABBCC × aabbcc​

b)

ABBCc × aabbCc

c)

AaBbCc × AaBbCc​

d)

aaBbCc × aabbCc

26.

Cho cây có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thể lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai nào?

a)

AAbbDDee × AabbDDEE​

b)

AAbbDDEE × aaBBddee

c)

AAbbddee × AAbbDDEE

d)

AABBDDee × Aabbddee

28.

Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được?

a)

Gây đột biến nhân tạo.

b)

Nuôi cấy hạt phấn.

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nhân bản vô tính.

29.

Những đặc điểm nào sau đây về bệnh pheninketo niệu là đúng?

1. Bệnh gây rối loạn trao đổi chất trong cơ thể.

2. Cơ chế gây bệnh ở mức độ tế bào.

3. Bệnh được chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm ở trẻ em.

4. Thiếu enzim xúc tác chuyển hóa pheninalanin thành tirozin.

5. Chất ứ đọng đầu độc thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ.

a)

(1), (2) và (5)​

b)

(1), (3) và (5)​

c)

(2), (4) và (5)​

d)

(1), (4) và (5)

30.

Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến NST?

a)

Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao​

b)

Bệnh pheninketo niệu và hội chứng claiphento

c)

Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao

d)

Tật có nhúm lông ở vành tai và ung thư máu

31.

Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch ối nhằm khảo sát

a)

tính chất nước ối.

b)

tế bào tử cung của mẹ

c)

tế bào thai bong ra trong dịch ối.​

d)

tính chất nước ối và tế bào tử cung của mẹ.

32.

Cơ quan tương tự là những cơ quan:

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

33.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. 

34.

Liệu pháp gen là phương pháp

a)

Phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền.

b)

Chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến.

c)

Nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người.

d)

Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới.

35.

Ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương tự? 

a)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các loài động vật khác

b)

Lá đậu hà lan và gai xương rồng

c)

Cánh chim và cánh côn trùng

d)

Tua cuốn dây bầu, bí và gai xương rồng

36.

Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và tay người

b)

Ngà voi và sừng tê giác

c)

Vòi voi và vòi bạch tuột

d)

Đuôi cá mập và đuôi cá voi

37.

Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hóa là:

a)

Sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính

b)

Các biến dị thu được trong đời cá thể đều di truyền

c)

Sự biến đổi của sinh vật chủ yếu do sự biến đổi của ngoại cảnh

d)

Các biến đổi nhỏ, riêng lẽ tích lũy thành các biến đổi lớn, phổ biến nhờ chọn lọc tự nhiên

38.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể là:

a)

Đacuyn

b)

Lamac

c)

Menđen

d)

Mayơ

39.

Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là

a)

giải thích được sự hình thành loài mới

b)

đề xuất khái niệm biến dị cá thể

c)

giải thích thành công sự hợp lí tương đối các đặc điểm thích nghi    

d)

phát hiện vai trò sáng tạo của CLTN và CLNT.

40.

Chọn lọc tự nhiên là quá trình:

a)

Đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật

b)

Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

c)

Vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật

d)

Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho sinh vật

41.

Điều nào sau đây là đúng với tiến hóa nhỏ: 

a)

Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

Bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến có lợi, cách ly sinh sản với quần thể gốc, hình thành loài mới

c)

Diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất bài

d)

Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

42.

Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:

1. Đột biến.  

2. Giao phối không ngẫu nhiên.

3. Chọn lọc tự nhiên.

4. Yếu tố ngẫu nhiên.  

5. Di – nhập gen.

a)

(1), (3) và (5)

b)

(1), (2) và (5)

c)

(1), (2), (4) và (5)​

d)

(1), (4) và (5)