NEW
Font size
Worksheetsbài 5 tác dụng của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
nucleon là tên chung để gọi
các loại hạt cơ bản có điện tích, khối lượng
các hạt thành phần cấu tạo của nguyển tử vật chất
các thành phần của nhân tế bào
hai loại hạt là thành phần của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi
z là hạt proton
A-Z là hạt notron
z là hạt proton
A-Z là hạt notron
Z là hạt electron
z là hạt photon
A-Z là hạt notron
z là hạt photon
A-Z là hạt notrino
Thành phần cấu tạo hạt nhân
2 proton nặng hơn nơtron chút ít vì nó mang thêm điện tích nguyên tố dương
2 notron là hạt proton mang thêm điện tích nguyên tố âm nên nó trung hòa về điện và nặng hơn hạt pproton
2 ngtu gội là đồng vị hạt nhân khi hạt nhân mang cùng một số notron, khác nhau về số proton
Hai NTHH khác nhau có số proton ở hạt nhân ngtu của chúng khác nhau
Khối lượng hạt nhân so với tổng số khối lượng của các nucleon khi đứng riêng lẻ thì
>
<
=
><
về hiện tượng phóng xạ
là hiện tượng hạt nhân phát ra các hạt có khối lượng, điện tích, động năng lớn.
là hiện tượng hạt nhân tự biến dổi cấu trúc thành hạt nhân mới hay chuyển xuống mức năng lượng lớn
là hiện tượng hạt nhân phát ra các bức xạ ion hóa năng lượng cao
Hạt nhân có thể tự biến đổi thành hạt nhân nguyên tố khác mà không kèm theo sự giải phóng năng lượng
Về nguyên nhân tồn tại tính phóng xạ của hạt nhân trong tự nhiên
Xu hướng hạt nhân nặng giải phóng dự trữ năng lượng lớn của nó
Các proton mang điện tích cùng dấu đẩy nhau nên hạt nhân không bền vững
Lực liên kết giữa các nu không đủ mạnh để giữ hạt nhân bền vững
abc đều đúng
cơ sở để phân loại các tia phóng xạ
Khả năng ion hóa vật chất của chúng
Khả năng đâm xuyên qua vật chất của chúng
Khả năng hủy tế bào sống
Tác dụng khác nhau của từ trường về điện trường đối với chúng
về bản chất các tia phóng xạ
tia y trung hòa về điện do tạo bởi các nơtron
tia B+ tích điện dương do tạo bởi các proton
tia B- tích điện âm do tạo bởi các e
Tia a tích điidẹn dương do điện tích dương do tạo bởi hai proton
Về tia B
các tia B là sóng điện tử có bước sóng rất ngắn
các tia B có vận tốc như vận tốc ánh sáng
các tia B là các e có trong cấu tạo hạt nhân
các tia B không phải thành phần cấu tạo hạt nhân
Sau khi phát ra hạt a, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Lùi 4 ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân nguyên tử cũ
Số khổi giảm 2
Kém 2 proton so hạt nhân cũ
Kém 4 notron so với hạt nhân cũ
Bản chất y là sóng điện từ
được phát ra từ lớp vỏ điện từ khi nguyên tử bị kích thích
do hạt nhân phát ra khi chuyển tù trạng thái cơ bản
do hạt nhân phát ra khi điẹn tử kết hợp với proton để tạo thành một nơtron
được phát ra từ hạt nhân làm thay đổi số khối của nó
Sau khi ra B+ hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân ngtu cũ
Tiến một ô trong bảng tuần hòa so hạt nhân ngtu cũ
có số khối kém 1 so hạt nhân cũ
mất đi một nơtron
Sau khi phát ra hạt B-, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân ngtu cũ
Tiến một ô trong bảng tuần hòa so hạt nhân ngtu cũ
có số khối kém 1 so hạt nhân cũ
mất đi một nơtron
sau khi phát ra photon y, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Có vị trí trong bảng tuần hoàn so nguyen tử cũ
Có mức năng lượng như cũ
Tăng 1 proton, giảm 1 nơtron so với hạt nhân cũ
Tăng 1 notron, giảm 1 proton so với hạt nhân cũ
Xét các phân rã phóng xạ, ta thấy
Hạt nhân sau phân rã a trở thành đồng vị bền
Hạt nhân sau phân rã B+ trở thành đồng vị bền
Hạt nhân sau phân rã B- trở thành đồng vị bền
Hạt nhân sau phân rã y có thể trở thành đồng vị bền
khi một hạt nhân mẹ phân rã phóng xạ thì số khối của hạt nhâ con mới tạo thành
< số hạt nhân mẹ
> số hạt nhân mẹ
không thể < số hạt nhân mẹ
không thể > số hạt nhân mẹ
chu kì bán rã của một đồng vị phóng xạ là:
một nửa tgian để phân rã hết toàn bộ 1 khối lg xác định
một nửa tgian để phân rã kể từ khi tạo thành cho tới khi bắt đầu phân rã
Khoảng tgian để số hạt nhân có tính phóng xạ giảm chỉ còn một nuaew lượng ban đầu do bị phân rã phóng xạ
một nửa tgian để phân rã để số hạt nhân có tính phóng xạ bị phân rã mất một nuaew
Với một đồng vị phóng xạ thì chu kỳ bán rã của nó
Giảm theo tgian
Tăng theo tgian
Không thay đổi theo tgian
Biến đổi phức tạp tủy điều kiệ vật lý của môit trường
Hằng số phân li
KHông phụ thuộc vào bản chất hạt nhân có tính phóng xạ
Khác với xác suất phân rã của một hạt nhân trong đơn vị tgian
λ� = T^-1/(ln2)
λ� = T/(ln2)
Trong công thức Nt=No.e^ λt, Nt là số hạt nhân có tính phóng xạ ở thời điểm t khác 0 , Nt là số hạt nhân có tính phóng xạ ở thời điểm ban đầu (t=0) còn λ:
là bước sóng của gamma do hạt nhân phóng xạ phát ra
là bước sóng của bức xạ đặc tính do tia phóng xạ tương tác với vật chất phát ra
là hằng số phân rã vũ trụ giống nhau đối với mọi chát
là xác suất phân rã của một phan hạt nhân trong đơn vị tgian, phụ thuộc vào bản chất của hạt nhân có tính phóng xạ
chu kì bán rã của một nguồn phóng xạ
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng phóng xạ một nguồn phóng xạ có gtrij của chu kì bán rã khác nhau
Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân rã của nguồn đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu, do phân rã phóng xạ
Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân rã của nguồn đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu, quá trình đào thải sinh học
Là khoảng tgian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân rã của nguồn đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu, do nhiều quá trình khác nhau
Nhận xét về sự phân rã phóng xạ
Sự phân rã phóng xạ phụ thuộc vào các đk vly và hóa của môi trường xung quanh
Chu kỳ phân rã của một nguồn phóng xạ dài hay ngắn phụ thuộc bản chất của đồng vị phóng xạ cấu tạo nên nguồn
Chu kỳ phân rã của một nguồn phóng xạ không thay đổi theo thời gian
Một nguồn phóng xạ phát ra số lượng tia phóng xạ trong một đơn vị thời gian không thay đổi theo thời gian
Hoạt độ phóng xạ của một nguồn cho ta biết
số hạt nhân có khả năng phóng xạ của nguồn đó bị phân rã trong một đơn vị thời gian
số tia phóng xạ phát ra từ nguồn trong đơn vị thời gian
số tia phóng xạ truyền qua một đơn vị điện tích trong một đơn vị thời gian
năng lượng mà nguồn có khả năng phát ra trong một đơn vị thời gia
hạt nhân của nguyên tử 90Th228
114 proton 24e và 114 notron
138 notron và 90 proton
90 proton và 138 notron
90 proton và 138 notrino
hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử ......(I)....... hạt nhân nguyên tử của nguyên tố khác, hoặc ......(II)..... trạng thái năng lượng thấp hơn. trong quá trình biến đổi đó hạt nhân phát ra những tia không nhìn thấy được có năng ượng cao gọi là tia phóng xạ hay bức xạ hạt nhân
(I): tương tác với
(II) từ một trạng thái năng lượng cao về
(I): Biến đổi thành
(II) từ bỏ
(I): tự Biến đổi thành
(II) từ một trạng thái năng lượng cao về
(I) này tác dụng vào
(II): Biến đổi thành hạt nhân có
Một nguồn phóng xạ tại thời điểm ban đầu có No hạt nhân có khả nagw phân rã. Sau ...(I)..... số hạt nhân có khả năng phân rã còn lại trong nguồn...(II)......
(I) 3 chu kỳ bán rã
(II) No/3
(I) 3 chu kỳ bán rã
(II) No/9
(I) 3 chu kỳ bán rã
(II) No/8
(I) 2 chu kỳ bán rã
(II) No/2
Hai chất phóng xạ có hằng số phóng xạ
(I) T1/T2=k
(II) λ1/λ2=k^-1
(I) T1/T2=k
(II) λ1/λ2=k
(I) T1/T2=k^2
(II) λ1/λ2=k
(I) T1/T2=k
(II) λ1/λ2=k^2
Hạt nhân có số N lớn hơn Z mà phân rã tthìcod khả năng phất ra
n và e-
a hoặc e-
p và e-
n vàe+
92U238 sau bao nhiêu lần phân rã phát tia a và bao nhiêu lần phân rã tia B- sẽ biến thành 82U206
8 lần a và 4 lần B-
6 lần a và 2 lần B-
8 lần a và 6 lần B-
4 lần a và 5 lần B-
các đơn vị đo hoạt độ phóng xạ
1 Bq = 10 phân rã trong 1s
1 Ci=3,7.10^9Bq
1mCi=3,7.10^Bq
1uCi=3,7.10^4Bq
Mật độ bức xạ J tại một điểmtrong không gian là.....(I)........ truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc phương truyền ........(II)............ tại điểm đó trong một đơn vị thời gian
(I) số photon
(II) của tia sáng
(I) số tia phóng xạ
(II) của tia
(I) số phân rã
(II) của tia
(I) năng lượng
(II) của bức xạ
Các photon năng lượng cao
Có năng lượng tính theo công thức E=hcλ
Khi đâm xuyên vào vật chất kkhôngbij lệch hướng truyền
Co khả năng ion hóa và kích thích nguyên tử
Không tương tác với hạt nhân
Hiệu ứng quang điẹn khi photon năng lượng cao tương tác với ngtu vật chất
Có kết quả là một điện tử bật ra có động năng lớn có khả năng ion hóa tiếp
Xảy ra đối với bước sóng lớn hơn vùng ánh sáng tửu ngoại
Một phần năng lượng của photon được dùng đê giải phóng điện tử, phần còn lại được chuyển thành năng lượng của photon mới
Có kết quả là một photon được phát ra có khả năng ion hóa tiếp nguyên tử, phân tử khác
Hiệu ứng Compton
Xảy ra khi tia B tương tác với hạt nhân nguyên tử
Xảy ra khi tia y tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất
Xảy ra khi tia a tương tác với các điện tử tựu do và bị đổihuowngs
Xảy ra khi tia photon năng lượng cao tương tác với các điẹn tử tự do
Hiện tượng hủy hạt (annihilating)
xảy ra khi hai hạt điện tích trái dấu, cùng kích thước gặp nhau
xảy ra khi pozitron kết hớp với điện tử để tạo ra hai photon có năng lượng xác định là 0,511MeV
xảy ra khi e- găp e+ để tạo ra hai nơtron có năng lượng xác định 0,511MeV
xảy ra khi proton gặp điện tửu và tạo ra hai photon có năng lượng xác định là 0,511MeV
Trong hiện tượng tạo cặp thì A) hf -->e+ +e-
Trong hiện tượng hủy cặp thì B) e+ +e- -->2hf
A Đ
B S
A Đ
B Đ
A S
B S
A S
B Đ
Các tia phóng xạ có khả năng ion hóa vật chất được là do
Các tia phóng xạ mang năng lượng rất lớn
Các tia phóng xạ có khả năng đẩy hoặc hút điện tử bật khỏi nguyên tử
Các tia phóng xạ có thể truyền cho điẹn tử từ quỹ đạo năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết giữi điện tử với hạt nhân
abc đều đúng
3 hạt a, B-,B+ cùng động năng có gtri bằng năng lượng của photon y cùng truyền vào một môi trường vật chất thông thường
hạt a xuyên sâu nhất
hạt y xuyên sâu nhất
hạt B- xuyên sâu nhất
hạt B+ xuyên sâu kém nhất
Một chùm hạt B- phát ra từ một nguồn đồng vị phóng xạ ta thấy
các hạt B- có năng lượng giống nhau( phổ đơn năng)
các hạt B- có năng lượng khác nhau( phổ đa năng)
Khi xuyên vào vật chất, cường độ chùm tia tỷ lệ nghịch bình phương chiều dài vật chất
Độ ion hóa tuyến tính của các hạt B- như nhau
Hệ số truyền năng lượng tuyến tính, viết tătts theo Tanh ( LET) linear energy transfer
chỉ được dùng cho hạt vi mô điện
chỉ được dùng cho photon năng lượng cao
cho biết gtri năng lượng mà chùm tia đã chuyển giao cho vật chất trên 1 đơn vị chiều dài
tỷ lệ nghịch với độ ion hóa tuyến tính của chùm tia
Buồng ion hóa
là thiết bị đo liều lượng hấp thụ dựa vào sự ion hóa
là thiết bị đo được năng lượng chùm tia phóng xạ dựa vào sự ion hóa chất khí
là thiết bị đo được số tia phóng xạ trong một khoảng thời gian xác định
là thiết bị đo liều lượng chiếu dựa vào sự ion hóa chất khí
Liều chiếu là gì
là một đại lượng vật lí dùng để định lượng tác dụng của mọi bức xạ ion hóa lên vật chất chiếu
Được đo bằng đơn vị J/kg và rad
là đại lượng cho biết tổng số điện tích của các ion cùng dấu được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở đk chuẩn ở dưới tác dụng của các hat mang điện sinh ra do các photon tương tác với các nguyên tử à phân tử khí
là đại lượng cho biết tổng số năng lượng được tạo ra trong một đơn vị khối lương không khí ở đk chuẩn khi bị chiếu bằng mọi loại bức xạ hạt nhân
Khi chùm hạt vi moo tích điện tương ác với vật chất, bản thân hạt vi mô hoặc điện trường của nó có thể tương tác...(I)..... hoặc với.....(II)....... Lực tương tác ở đây là ....(III)...
I Nguyên tử
II Phân tử
III Lực điện từ
I điện tử quỹ đạo
II hạt nhân của nguyên tử vật chất
III Lực hạt nhân
I điện tử quỹ đạo
II điện tử liên kết phân tử
III Lực hạt nhâ
I điện tử quỹ đạo
II hạt nhân của nguyên tử
III Lực hấp dẫn
hIỆU ỨNG TẠO CẶP LÀ HIỆN TƯỢNG KHI PHOTON NĂNG LƯỢNG....(I)..... ĐẾN GẦN HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ TƯƠNG TÁC VỚI ....(II) VẦTO THANH...(III)
I >= 1,02MeV
II trường hạt nhân
III một cặp e và pozititron
I bất kỳ
II trường hạt nhân
III một cặp e và pozititron
I lớn
II điện trường hạt nhân
III một cặp e+ và e-
I >= 1,02MeV
II trường hạt nhân
III hai hạt nơtrino
Độ ion hóa tuyến tính được đo bằng..(I)...... do hạt vi mô tích điện tạo ra ....(II)..... dọc theo đường đi của nó
(I) điện lượng dương( âm )
(II) bỏ trống
(I) số cặp ion
(II) bỏ trống
(I) điện tích dương
(II) trên một đơn vị chiều dài
(I) số cặp ion
(II) trên một đơn vị chiều dài
có 4 chùm hạt a , B+, B- , y cùng mật độ ( thí dụ 10 hạt/ cm^2.s) cùng xuyên vào tấm chì dài 5 cm, sau tấm chỉ ta thấy còn có các loại hat
a vàB-
B+ và B- và y
tia y
không còn loại nào
để biểu diễn dôdj lớn của khả năng ion hóa vật chất của hạt vi mô tích điện, ngta dùng khái niệm ....(I)...... Đại lượng này được đo bằng (II) do hạt vi mô tạo ra trên ....(III).... đường đi của nó
I công suất lớn
II số cặp ion
III một đơn vị chiều dài dọc theo
I độ ion hóa tuyến tính
II điện lượng
III một đơn vị chiều dài dọc theo
I mật độ ion hóa
II số cặp ion
III một đơn vị chiều dài dọc theo
I độ ion hóa tuyến tính
II số cặp ion
III một đơn vị chiều dài dọc theo
Trong hệ SI, đơn vị để đo liều lượng chiếu của các bức xạ ion hóa là
J/ kg được gọi là Gray, ký hiệu là Gy
C/ kg được gọi là Ron-ghen ký hiệu là r
C/ kg
C/m^3
bị hạt mô tích điện tương tác, điện tử quĩ đạo sẽ
thu năng lượng, dịch chuyển từ quỹ đạo năng lương thấp lên quỹ đạo năng lượng cao hơn và ở đó lâu dài
Dao động trên quỹ đạo của nó và phát ra sóng điẹn từ
Bật ra khỏi nguyên tử , điện tử ở nơi khác vào lấp chỗ trống, nguyên tử vẫn trung hòa
Bật ra khỏi nguyên tử, tiếp tục tương tác với các điện tử quỹ đạo khác
Nhận xét vếuwj tương tác của hạt vi mô tích điện với vật chất
Khối lượng hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hóa càng nhỏ
Điện tích hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hóa càng nhỏ
Vận tốc hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây ion hóa càng nhỏ
Càng về cuối quỹ đạo, mật độ ion hóa tuyến tính càng nhỏ
Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quỹ đạo của vật chất
Ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền toàn bộ năng lượng của nó cho điện tử
Ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền một phần năng lượng của nó cho điện tử
Phần năng lượng hạt vi mô truyền cho các điện tử trong mỗi tương tác là như nhau
Tùy theo từng tương tác cụ thể mà hạt vi mô có thể truyền hoặc nhận thêm năng lượng
tương tác giữ hạt vi mô tích điện với vật chất xảy ra theo cơ thể
Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hóa thứ cấp
ion hóa gián tiếp, nghĩa là truyền Truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn ion hóa thứ cấp
Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để ion hóa nguyên tử vật chất
ion hóa trực tiếp, nghĩa là truyền Truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất mỗi khi va chạm để ion hóa thứ cấp
Khi tương tác với môi trường, hạt vi mô điện sẽ
Gây nên hiệu ứng quang điện
Truyền toàn bộ năng lượng cho một e nào đó của môi trường
Truyền một phần năng lượng cho mỗi e nào đó của môi trường khi tương tác với e nào đó
Biến mất sau mỗi tương tác
Nhận xét về quỹ đạo của các hạt vi mô tích điên khi xuyên vào vật chất
Quỹ đạo hạt a là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Quỹ đạo hạt B- là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Quỹ đạo hạt B+ là đường thẳng
Quỹ đạo hạt proton là đường ngoằn ngoèo, gấp khúc
Khả năng đâm xuyên của hạt vi moo tích điện khi tương tác với vật chất
Càng lớn khi khối lượng của nó càng lớn
Càng lớn khi khối lượng riêng của vật chất càng lớn
Càng lớn khi động năng của nó càng lớn
Càng lớn khi vận tốc của nó càng nhỏ
Khi tương tác với hạt nhân nguyên tử vật chất, hạt vi mô tích điên
Không gây được pứ hạt nhân
Có quỹ đạo và vận tốc ít bị thay đổi
Phát ra bức xạ hãm
Có động năng được gia tăng
Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quỹ đạo, ta thấy
Hạt vi mô mất hết toàn bộ năng lượng trong một lần tương tác
Hạt vi mô không mất hết năng lượng trong tương tác vì là tương tác đàn hồi
Hạt vi mô mất dần năng lượng sau mỗi lần tương tác
Hạt vi mô có thể mất hoặc không mất năng lượng tùy tương tác cụ thể
Nhận xét về hiện tượng phát ra bức xạ hãm trong tương tác của hạt vi mô tích điện với hạt nhân ngtu vật chất
năng lượng cúa bức xạ hãm chỉ phụ thuộc vào điện tích của hạt hân ngtu vật chất
năng lượng cúa bức xạ hãm phụ thuộc vào năng lượng hạt tới
Với cùng một vật chấ bị chiếu, hiện tượng phát bức xạ hãm xảy ra nhưu nhau đói với mọi hạt vi mô tích điện
Bản chất của bức xạ hãm là hạt vi mô tích điện
Trong hệ SI, đơn vị để đo liều lượng hấp thụ của các bức xạ ion hóa là
J/ kg được gọi là Gray, ký hiệu là Gy
C/ kg được gọi là bếch- cơ- ren, ký hiệu là Bq
Cal/g được gọi là Cu- ri, ký hiệu là Ci
eV/ g được gọi là Roghen, ký hiệu là r
cơ sở của cơ thể tác dụng trực tiếp của các bức xạ ion hóa lên cơ thế sống
ảnh hưởng của nồng độ oxy đói vs hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
sự xuất hiện của các goocs tự do và phân tử h202 trong đối tượng bị chiếu xạ
ảnh hưởng của hàm lượng nước và nhiệt độ đối với các hiệu ứng sinh học do chiều xạ
bức xạ ion hóa có khả năng kích thích hoặc ion hóa mọi loại phân tử, bao gồm cả các đại phân tử hữu cơ
xác định điều sai trong các phát biểu sau về cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion lên tổ chức sinh học
năng lượng của bức xạ trực tiếp chuyển giao cho các phân tử cấu tạo tổ chức sinh học
năng lượng của bức xạ ion hóa gây nên các quá trình kích thích và ion hóa ngtu, ptu sinh học
bức xạ ion có thể làm bật các điện tử liên kết trong ptu hữu cơ lớn do đó sẽ làm cho accs phân tử đó bị đứt dây
năng lượng của bức xạ ion hóa được dùng để thực hiện một loại các puhh tạo các chất mới
xác định điều sai trong các phát biểu về tác dụng gián tiếp của bức xạ ion hóa lên cơ thể sống
nếu hàm O2 trong môi trường càng nhiều thì lượng H2O2 tại ra sẽ càng nhiều
H2O2 là một chất oxy hóa rất mạnh nên trong đó tổ chức có H2O2 nó sexphas hủy phần lớn các phân tử hữu cơ ở đó
các gốc tựu do dễ phản ứng với phân tử hữu cơ
các gốc R' bị kích thích không còn tác dụng làm tăng các phân tử hữu cơ bị tổn thương
biểu hiện của bức xạ ion hóa là
A Hàm lượng của một hợp chất hữu cơ nhất định nào đó sau chiếu xạ bị thay đổi và xuất hiện những phân tử lạ
B Hoạt tính sinh học của các phân tử hữu cơ bị suy giảm hoặc mất hẳn do cấu trúc phân tử bị hư hại hoặc phá vỡ
A Đ
B S
A Đ
B Đ
A S
B S
A S
B Đ
với cùng một liều lượng, tổn thương do các chùm bức xạ ion hóa có bản chất khác nhau sẽ khác nhau. Người ta thấy hệ số chất lượng tia
của tua y hơn tia B
của Proton gấp 20 lần của y
của a gấp 5 lần cyar B
của a gấp 20 lần của tia X
các giai đoạn của quá trình tương tác giữa bức xạ ion hóa và tổ chức sinh học
giai đoạn I là các quá trình vật lý xảy ra sau 10^-3 s
giai đoạn II là các puhh đầu tiên xẩy sau vài giây
giai đoạn I là giai đoạn có các tổn thương phân tử hữu cơ quan trọng xay ra sau mất vài giây đến hàng giờ
giai đoạn I là giai đoạn lâm sàng có thể dẫn đến tử vong, xảy ra sau hàng chục năm
Xác định phát biểu sai về hiệu ứng sinh học của tia phóng xạ đối với cơ thể sống
tế bào có thể mất khả năng phân chia
cấu trúc của ADN có thể bị thay đổi tạo ADN dị thường
Các phân tử protein bị đứt gãy làm giảm khả năng hoạt động chức năng một số mô
nhân tế bào bị tổn thương ít hơn so với màng
Xác định phát biểu sai về tổn thương ở mức độ tế bào do bức xạ ion hóa
Bức xạ ion hóa làm tổn thương về cấu trcus hoặc trình tựu sắp xếp của các phân tửu ADN trong gen tạo nền các đột biến gen
Tổn thương màng tế bào : tính thấm chọn lọc bị thay đổi do các protein trên màng bị phá hủy
các phần khác nhau của tế bào có độ nhạy cảm phóng xạ khác nhau
Các tế bào bị tổn thương do bức xạ ion hóa không còn khả năng phân chia tạo tế bào mới
về độ nhạy cảm phóng xạ của các mô
MÔ xương, cơ , thần kinh có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn dôdj nhạy cảm phóng xạ của các niêm mạc
Các mô liên kết có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn mô tùy xương
Mô sinh sản có độ nhạy cảm phóng xạ cao nhất
Mô cơ có độ nhạy cảm phóng xạ cao hơn da
Từ các đường cong lý thuyết và đường cong thực tế về mối tương quan giữa tỉ lệ sống sót của tế bào lnN ( biểu diễn trên trục tung) và liều chiếu D ( biểu diễn trên trục hoành ) ta xác định được 2 điều
A Có một số tia phóng xạ không gây được tác dụng diệt bào
B Độ nhạy cảm phóng xạ của các loại tế bào khác nhau thì khác nhau
A Đ
B S
A Đ
B Đ
A S
B Đ
A S
B S
yếu tố vật lí ảnh hưởng mạnh nhất đến tác dụng sinh học của chùm bức xạ ion hóa
Bản chất và năng lượng của bức xạ
Liều lượng hấp thụ, liều lượng chiếu
Sự phân phối thời gian chiếu và liều lượng chiếu
Thành phần môi trường: hàm lượng nước và một số chất kahcs,...
Chọn cụm từ thích hợp cho phất biểu : khi khảo sát tổn thương phân tử do bức xạ cho dù cơ thể tác dụng trực tiếp hay cơ thể tác dụng gián tiếp thì vai trò của... quan trọng
Năng lượng của tia
Sự tự phục hồi của cơ thể
Các gốc tự do
Bản chát cuảtia
Hiện tượng ôxi là ảnh hưởng của nồng độ ỗi có trong môi trường chiếu xạ đến... tổn thương snh học do bức xạ gây ra
quá trình
mức độ
toàn bộ
sự phục hồi
Hiệu ứng là khái niệm về ảnh hưởng của .....(I).... có trong môi trường chiếu xạ lên tổn thương sinh học có thể xảy ra. Người ta thấy một phạm vi nhất định tổn thương đó.......(II)..... khi ........(III)....
I nồng độ tổng cộng
II giảm
III nồng độ oxy giảm
I nồng độ oxy
II tăng
III nồng độ oxy tăng
I nồng độ oxy
II tăng
III nồng độ oxy giảm
I lượng ôxy tổng cộng
II giảm
III lượng ôxy tổng cộng tăng
xác định biện pháp hiệu quả kém nhất để giảm liều chiếu xạ lên cơ thể nhân viên bức xạ
Tăng khoảng cách tới nguồn
Sử dụng các tấm chắn thích hợp
Giảm thời gian tiếp xúc
Chọn nguồn bức xạ có chu kỳ bán rã thích hợp
