WorksheetsBỘ 73 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ – Y SINH
Total questions: 73
Worksheet time: 1hrs 12mins
Để tránh hiện tượng phản xạ siêu âm trên da người bệnh khi điều trị siêu âm, người ta không dùng lớp đệm nào sau đây?
Glycerin
Paraffin
Lanolin
Glucose
Trong mô mềm của cơ thể người, sóng siêu âm truyền đi chủ yếu là:
Sóng ngang
Sóng dọc
Sóng mặt
Sóng điện từ
Trong các loại bức xạ sau, bức xạ có tính nhiệt mạnh nhất là:
Tia tử ngoại
Ánh sáng đỏ
Tia hồng ngoại
Tia gamma
Khi sóng siêu âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì hiện tượng xảy ra mạnh nhất là:
Nhiễu xạ
Giao thoa
Phản xạ
Phân cực
Sóng siêu âm cường độ lớn không có khả năng:
Phá tổ chức sâu như sỏi thận
Phá u tuyến, lấy cao răng
Phẫu thuật thần kinh không chảy máu
Làm rách tế bào và diệt trùng
Laser được ứng dụng trong điều trị các bệnh nào sau đây?
Xơ gan
Nhồi máu cơ tim
Đau dây thần kinh, viêm khớp, tiểu đường
Viêm phổi cấp
Thiết bị laser dùng trong y học điều trị thường gồm:
Laser mềm
Laser công suất thấp và laser công suất cao
Laser cứng
Laser công suất rất cao
Tác dụng sinh học chủ yếu của tia laser công suất thấp là:
Phá huỷ mô
Tác dụng quang – sinh học
Tác dụng ion hoá
Tác dụng cơ học
Dòng tuần hoàn máu do tim bơm ra trong một chu kỳ gồm:
Hai dòng tuần hoàn
Ba dòng tuần hoàn
Bốn dòng tuần hoàn
Năm dòng tuần hoàn
Tốc độ truyền sóng siêu âm trong môi trường phụ thuộc chủ yếu vào:
Biên độ sóng
Tần số sóng
Tính đàn hồi và mật độ môi trường
Cường độ sóng
Trong chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm, hình ảnh thu được là do:
Sóng siêu âm truyền qua cơ thể
Sóng siêu âm phản xạ tại các mặt phân cách
Sóng siêu âm khúc xạ
Sóng siêu âm hấp thụ hoàn toàn
Tiểu tuần hoàn máu là vòng tuần hoàn:
Tim trái → cơ thể → tim phải
Tim phải → phổi → tim trái
Tim trái → phổi → tim phải
Tim phải → cơ thể → tim trái
Trong máu, thành phần vận chuyển oxy chủ yếu là:
Huyết tương
Bạch cầu
Hồng cầu
Tiểu cầu
Câu không đúng về tác dụng sinh học của siêu âm là:
Gây hiệu ứng cơ học
Gây hiệu ứng nhiệt
Gây hiệu ứng hóa học
Gây hiệu ứng ion hóa mạnh
Trong chẩn đoán Doppler siêu âm, đại lượng được đo trực tiếp là:
Lưu lượng máu
Áp suất máu
Vận tốc dòng máu
Đường kính mạch máu
Tác dụng nhiệt của tia hồng ngoại trong y học là:
Diệt khuẩn mạnh
Làm giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ
Gây ion hóa mô
Phá huỷ tế bào sâu
Trong các loại tia laser sau, tia laser thường dùng trong phẫu thuật là:
Laser He–Ne
Laser CO₂
Laser bán dẫn công suất thấp
Laser ruby công suất nhỏ
Sơ đồ tối thiểu để tạo ảnh trong siêu âm truyền qua phải gồm:
3 bộ phận
4 bộ phận
5 bộ phận
6 bộ phận
Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng về tia laser là:
Là bức xạ đa sắc
Có tính định hướng kém
Có độ kết hợp cao và đơn sắc cao
Truyền theo mọi hướng
Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn là:
Điều hoà thân nhiệt và bảo vệ cơ thể
Vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng và thải CO₂
Điều hoà huyết áp và nhịp tim
Điều hoà chuyển hóa
Van tim có chức năng:
Tăng áp lực máu
Ngăn máu chảy ngược
Điều hòa nhịp tim
Lọc máu
Trong hệ mạch máu, loại mạch có thành dày, đàn hồi tốt, chịu áp lực cao nhất là:
Mao mạch
Tĩnh mạch
Động mạch
Tiểu động mạch
Trong chẩn đoán Doppler siêu âm, phát biểu không đúng là:
Có thể dùng để chẩn đoán bệnh tim
Có thể chẩn đoán bệnh mạch máu ngoại biên
Không thể đo được vận tốc chuyển động của hồng cầu
Có thể đo vận tốc dòng máu để tính lưu lượng
Áp suất máu cao nhất trong hệ tuần hoàn xuất hiện ở:
Tĩnh mạch chủ
Mao mạch
Động mạch chủ
Tĩnh mạch ngoại biên
Hiệu ứng hóa học của sóng siêu âm trong y học là:
Giãn mạch, giảm đau
Tăng tuần hoàn máu
Phá hủy mô sâu
Chống đông máu, diệt trùng
Trong các chuyên khoa sau, laser được sử dụng rộng rãi nhất là:
A. Nội khoa
B. Ngoại khoa
C. Da liễu
D. Ngoại khoa, nội khoa và ung thư
Trong tim người, máu giàu oxy (máu đỏ tươi) có trong:
Tâm nhĩ phải và tâm thất phải
Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
Tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái
Tâm thất phải và tĩnh mạch chủ
Câu không đúng về ứng dụng siêu âm trong điều trị là:
Không dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai
Chỉ gây hiệu ứng cơ và nhiệt
Không dùng cho người đang sốt cao hoặc mắc lao tiến triển
Gây hiệu ứng cơ, nhiệt và hóa
Huyết áp được xác định bởi yếu tố không bao gồm:
Lực co bóp của tim
Độ đàn hồi của thành mạch
Thể tích máu
Màu sắc của máu
Trong hệ tuần hoàn, mao mạch có chức năng chủ yếu là:
Dẫn máu về tim
Dẫn máu từ tim đi
Trao đổi khí và chất với tế bào
Điều hòa huyết áp
Sóng điện tim phản ánh:
Hoạt động cơ học của tim
Hoạt động sinh hóa của tim
Hoạt động điện học của tim
Hoạt động trao đổi chất của tim
Điện tâm đồ (ECG) là phương pháp:
Ghi lại áp lực máu
Ghi lại dòng máu qua tim
Ghi lại hoạt động điện của tim theo thời gian
Ghi lại hoạt động cơ học của tim
Trong điện tâm đồ, sóng P biểu thị:
Sự co của tâm thất
Sự giãn của tâm thất
Sự khử cực của tâm nhĩ
Sự tái cực của tâm thất
Phức bộ QRS trên điện tâm đồ biểu thị:
Sự tái cực của tâm nhĩ
Sự khử cực của tâm thất
Sự giãn của tâm thất
Sự tái cực của tâm thất
Sóng T trên điện tâm đồ biểu thị:
Sự khử cực của tâm nhĩ
Sự khử cực của tâm thất
Sự tái cực của tâm thất
Sự giãn của tâm nhĩ
Chu kỳ tim gồm:
Một thì co và một thì giãn
Hai thì co và một thì giãn
Một thì co tâm nhĩ, một thì co tâm thất và một thì giãn chung
Hai thì giãn và một thì co
Tần số tim bình thường của người trưởng thành lúc nghỉ là khoảng:
40 – 60 lần/phút
60 – 80 lần/phút
80 – 100 lần/phút
100 – 120 lần/phút
Hệ tuần hoàn của người là hệ:
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn nửa kín
Hệ tuần hoàn hỗn hợp
Máu từ phổi trở về tim qua:
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ
Động mạch chủ
Đặc điểm đúng của tĩnh mạch là:
Thành dày, đàn hồi tốt
Chịu áp suất cao
Có van một chiều
Dẫn máu từ tim đi
Trong hệ mạch, nơi diễn ra trao đổi chất mạnh nhất là:
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Tiểu động mạch
Lưu lượng tim là:
Thể tích máu tim chứa
Lượng máu tim bơm trong một phút
Áp suất máu do tim tạo ra
Tần số tim
Hệ tuần hoàn ở người gồm:
Một vòng tuần hoàn
Hai vòng tuần hoàn khép kín
Ba vòng tuần hoàn
Bốn vòng tuần hoàn
Hệ nhiệt động cô lập là hệ:
Không trao đổi năng lượng
Không trao đổi chất
Không trao đổi chất và năng lượng
Chỉ trao đổi công
Nội năng của một hệ là:
Năng lượng do hệ sinh công
Năng lượng do hệ toả nhiệt
Tổng năng lượng vi mô của các phân tử cấu tạo nên hệ
Tổng năng lượng vĩ mô của hệ
Theo nguyên lý I nhiệt động học, độ biến thiên nội năng của hệ bằng:
Hiệu của công và nhiệt lượng
Tổng của công và nhiệt lượng hệ nhận
Công trừ nhiệt lượng
Hiệu của nhiệt lượng và công hệ sinh ra
Phát biểu không đúng về hệ mạch máu trong cơ thể là:
Mạch máu phân bố khắp cơ thể
Mạch máu phân bố không đều trong các cơ quan
Mao mạch có thành rất mỏng
Thành động mạch dày và đàn hồi tốt
Quá trình nào sau đây không làm thay đổi nội năng của khí lý tưởng?
A. Đẳng nhiệt
B. Đẳng tích
C. Đẳng áp
D. Nén nhanh
Nhiệt dung riêng của một chất là:
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng vật
Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg chất lên 1°C
Nhiệt lượng cần để làm nóng vật lên 1°C
Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 mol chất lên 1°C
Phát biểu đúng về nguyên lý II nhiệt động học là:
Nhiệt tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng
Không thể biến hoàn toàn nhiệt lượng thành công
Động cơ nhiệt có hiệu suất bằng 100%
Không thể truyền nhiệt
Động cơ nhiệt là thiết bị:
Biến công thành nhiệt
Biến nhiệt thành công
Truyền nhiệt giữa hai nguồn
Sinh công không cần nhiệt
Hiệu suất của động cơ nhiệt được xác định bởi:
η = Q₁ / Q₂
η = A / Q₁
η = Q₂ / Q₁
η = A / Q₂
Một động cơ nhiệt nhận nhiệt lượng (Q_1 = 5000) J, sinh công (A = 1000) J. Hiệu suất của động cơ là:
10%
15%
20%
25%
Động cơ Carnot làm việc giữa hai nguồn nhiệt có nhiệt độ (T_1 > T_2). Hiệu suất của động cơ Carnot là:
η = T1/T2
η = 1- T1/T2
η = 1- T2/T1
η = T2/T1
Tủ lạnh là thiết bị:
Biến nhiệt thành công
Biến công thành nhiệt
Dùng công để chuyển nhiệt từ nơi lạnh sang nơi nóng
Không trao đổi công
Hệ số làm lạnh của tủ lạnh được xác định bởi:
ε = A / Q1
ε = Q2/ A
ε = A / Q2
ε = Q1 / A
Một tủ lạnh tiêu thụ công (A = 500) J và lấy được nhiệt lượng (Q_2 = 1500) J từ nguồn lạnh. Hệ số làm lạnh là:
2
2,5
3
4
Câu sai về dòng điện tim là:
Dòng điện tim là dòng điện sinh học
Có thể ghi được bằng điện tâm đồ
Có cường độ rất nhỏ
Là dòng điện một chiều ổn định
Khi một lượng khí nhận nhiệt mà không sinh công thì quá trình là:
Đẳng nhiệt
Đẳng tích
Đẳng áp
Đoạn nhiệt
Trong quá trình đoạn nhiệt của khí lý tưởng thì:
Có trao đổi nhiệt
Không trao đổi nhiệt
Nhiệt độ không đổi
Áp suất không đổi
Đơn vị của công trong hệ SI là:
Calo
Jun
Oát
Pascal
Đơn vị của nhiệt lượng trong hệ SI là:
Jun
Calo
Oát
Jun trên kelvin
Một chất khí thực hiện một chu trình kín thì:
Nội năng tăng
Nội năng giảm
Nội năng không đổi
Nội năng phụ thuộc đường đi
Động cơ Carnot có công sinh ra (A = 3{,}99) kJ và nhận nhiệt lượng (Q_1 = 5) kcal. Hiệu suất của động cơ xấp xỉ là:
0,08
0,12
0,16
0,20
Nhiệt độ tuyệt đối được đo theo thang:
Celsius
Fahrenheit
Kelvin
Réaumur
Khi nhiệt độ của một vật tăng thì nội năng của vật:
Giảm
Không đổi
Tăng
Có thể tăng hoặc giảm
Một tủ lạnh tiêu thụ công (A = 357) J và có hệ số làm lạnh ε = 2,11. Nhiệt lượng lấy từ nguồn lạnh là:
357 J
753 J
1110 J
1467 J
Trong động cơ nhiệt, phần nhiệt lượng không biến thành công sẽ:
Tích lũy trong động cơ
Biến mất
Truyền sang nguồn lạnh
Biến thành động năng
Câu phát biểu đúng về chu trình Carnot là:
Là chu trình có hiệu suất thấp nhất
Chỉ gồm các quá trình đẳng nhiệt
Có hiệu suất lớn nhất trong các động cơ nhiệt làm việc giữa hai nguồn nhiệt
Có thể đạt hiệu suất 100%
Điền vào chỗ trống: Hiệu suất của tủ lạnh được tính theo công thức ε = ___ / A.
Q2
Q1
A
Q1 + Q2
Tim người trưởng thành bình thường có số ngăn là:
2 ngăn
3 ngăn
4 ngăn
5 ngăn
Một động cơ Carnot sinh công (A = 3) kJ, nhận nhiệt lượng (Q_1 = 3{,}2) kcal. Hiệu suất của động cơ là:
9,4%
12,5%
18,3%
25%
Ưu điểm nổi bật của laser trong phẫu thuật là:
Không gây bỏng nhiệt
Không gây tổn thương mô
Cầm máu tốt, vết cắt chính xác
Không cần gây tê
