Font size
WorksheetsGDCD-GK2
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
một nhóm người.
người có chức quyền.
nhân dân.
số đông.
Nhà nước pháp quyền có nghĩa là, mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân đều được thực hiện trên cơ sở
chính sách.
pháp luật.
dư luận xã hội.
niềm tin.
Bản chất giai cấp của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện tập trung nhất ở
sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước.
sự do nhân dân xây dựng nên.
sự phục vụ lợi ích của nhân dân.
sự thể hiện ý chí của nhân dân.
Nội dung nào sau đây là chức năng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam?
Bảo đảm lợi ích của tầng lớp trí thức.
Bảo đảm lợi ích của đảng viên.
Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Bảo vệ lợi ích của người cầm quyền.
Tính dân tộc của Nhà nước ta được thể hiện như thế nào dưới đây ?
Mỗi dân tộc có bản sắc riêng của mình.
Dân tộc nào cũng có chữ viết riêng.
Nhà nước chăm lo lợi ích mọi mặt cho các dân tộc Việt Nam.
Nhà nước ta là Nhà nước của các dân tộc.
Tính nhân dân của Nhà nước ta thể hiện ở việcs
Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Nhà nước ta là Nhà nước của đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
nhân dân tích cực lao động vì đất nước.
đời sống của nhân dân ngày càng tốt hơn.
Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa là Nhà nước
của dân, do dân, vì dân.
của giai cấp thống trị.
của đảng viên và công chức nhà nước
của tầng lớp tiến bộ.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước quản lí mọi mặt đời sống xã hội bằng
chính trị.
chính sách.
đạo đức.
pháp luật.
Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta bao hàm cả tính
văn minh, tiến bộ.
nhân dân và dân tộc.
khoa học đại chúng.
quần chúng rộng rãi.
Biểu hiện nào dưới đây là chức năng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Tổ chức các hoạt động từ thiện.
Tổ chức các sự kiện truyền thông.
Tổ chức đàn áp sự phản kháng trong xã hội.
Tổ chức và xây dựng.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào dưới đây?
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
Giai cấp công nhân.
Tất cả các giai cấp trong xã hội.
Nội dung nào sau đây là chức năng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam?
Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Bảo đảm lợi ích của đảng viên.
Bảo vệ lợi ích của người cầm quyền.
Bảo đảm lợi ích của tầng lớp trí thức.
Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta được thể hiện tập trung nhất ở sự lãnh đạo của
nông dân
Đảng Cộng sản
Nhà nước
người dân
Nhà nước ta kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc cho nên nhà nước ta mang
tính cộng đồng
.tính giai cấp.
tính dân tộc
tính nhân dân
Chức năng quan trọng nhất của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là
bạo lực và xây dựng.
xây dựng và trấn áp.
tổ chức và xây dựng.
bạo lực và trấn áp.
Tính dân tộc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện ở việc kế thừa và phát huy
truyền thống tốt đẹp của đất nước.
mọi tập quán địa phương.
hệ tư tưởng của cac tổ chức tôn giáo
tất cả các phong tục vùng miền
Nội dung nào sau đây là một trong những chức năng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam?
Sùng bái quyền lực cá nhân.
Bảo vệ địa vị thống trị.
Đàn áp bóc lột nhân dân.
Đảm bảo an ninh chính trị.
Trong mọi trường hợp, Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam dùng phương tiện chủ yếu nào sau đây để quản lí xã hội?
Thói quen.
Tín ngưỡng.
Pháp luật.
Tập quán.
Nhà nước xuất hiện từ khi
con người xuất hiện.
xuất hiện chế độ cộng sản nguyên thủy.
phân hóa lao động.
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được.
Nhà nước thể hiện ý chí, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân là nói đến đặc điểm nào dưới đây của Nhà nước ta ?
Tính xã hội.
Tính nhân dân
Tính giai cấp.
Tính quần chúng.
Công cụ nào dưới đây là hữu hiệu nhất để Nhà nước quản lí xã hội ?
Kế hoạch.
Chính sách.
Pháp luật.
Chủ trương.
Nhà nước pháp quyền có nghĩa là, mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân đều được thực hiện trên cơ sở
pháp luật.
chính sách.
dư luận xã hội
niềm tin.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vai trò gì ?
Sản xuất kinh doanh, làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội.
Tổ chức xây dựng xã hội mới – xã hội chủ nghĩa.
Đề ra đường lối xây dựng đất nước trong thời kì quá độ.
Thể chế hóa và thực hiện đường lối chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã tồn tại bao nhiêu kiểu nhà nước?
3
4
5
6
Tính dân tộc của Nhà nước ta được thể hiện như thế nào dưới đây ?
Nhà nước ta là Nhà nước của các dân tộc.
Nhà nước chăm lo lợi ích mọi mặt cho các dân tộc Việt Nam.
Mỗi dân tộc có bản sắc riêng của mình.
Dân tộc nào cũng có chữ viết riêng.
Tính nhân dân của Nhà nước ta thể hiện ở việc
Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Nhà nước ta là Nhà nước của đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
đời sống của nhân dân ngày càng tốt hơn.
nhân dân tích cực lao động vì đất nước.
Nhà nước ta kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc thể hiện
tính giai cấp của Nhà nước
tính nhân dân của Nhà nước.
tính dân tộc của Nhà nước
.tính cộng đồng của Nhà nước
Bản chất của nhà nước là gì?
Vì lợi ích của tất cả các giai cấp trong xã hội.
Mang bản chất của các giai cấp chủ yếu trong xã hội.
Vì lợi ích của giai cấp áp đảo về số lượng.
Mang bản chất của giai cấp thống trị.
Trong lịch sử xã hội loài người, nhà nước xuất hiện khi nào?
Thời kì giữa xã hội Cộng sản nguyên thủy.
Thời kì đầu xã hội Cộng sản nguyên thủy.
Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Cuối xã hội chiếm hữu nô lệ.
Nhà nước đầu tiên xuất hiện trong lịch sử phát triển xã hội loài người là nhà nước nào?
Nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư sản
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã tồn tại những kiểu nhà nước nào sau đây?
Nhà nước chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản, XHCN
Nhà nước nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, tư sản, XHCN
Nhà nước nguyên thủy, phong kiến, tư sản, XHCN
Nhà nước nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, XHCN
Thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân là thể hiện thể hiện bản chất nào dưới đây của nhà nước ta?
Tính nhân dân.
Tính dân tộc
Tính Đảng
Tính thời đại
Tính nhân dân của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện qua nội dung nào sau đây?
Thành phố A yêu cầu yêu cầu mọi người không được bán hàng trên vỉa hè để đảm bảo văn minh đô thị.
Công dân T tham gia đóng góp cho dự án mở rộng dân cư của xã.
Quyên góp ủng hộ lũ lụt.
Bảo vệ môi trường.
Khẳng định nào dưới đây không đúng về tính nhân dân của Nhà nước ta?
Nhà nước do dân quản lí và ban hành pháp luật.
Nhà nước do dân tham gia quản lí.
Nhà nước của nhân dân, vì nhân dân, do nhân dân lập nên.
Nhà nước thể hiện ý, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân.
Chức năng quan trọng nhất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
bạo lực và xây dựng.
xây dựng và trấn áp.
tổ chức và xây dựng.
bạo lực và trấn áp.
Trong các kiểu nhà nước, nhà nước nào dưới đây khác về chất so các nhà nước trước đó?
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Chiếm hữu nô lệ
Xã hội chủ nghĩa.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của
quần chúng nhân dân.
những người quản lý.
giai cấp công nhân.
giai cấp nông dân.
Dân chủ trực tiếp là nhân dân tham gia trực tiếp quyết định công việc của
Cá nhân
Nhà nước
Nhân dân
Công chức
Hình thức dân chủ thông qua những qui chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước là
dân chủ phân quyền
dân chủ liên minh.
dân chủ gián tiếp
dân chủ trực tiếp.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp
tiểu thương
công nhân
nông dân.
trí thức.
Một yếu tố không thể thiếu để xây dựng nền dân chủ XHCN là gì?
Pháp luật,nhà tù
Pháp luật, kỷ luật.
Pháp luật, kỉ luật, kỉ cương.
Pháp luật, quân đội.
Một trong những nguyên tắc cơ bản để xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân là gì?
Nhà nước quản lí mọi mặt của đời sống xã hội.
Nhân dân làm chủ.
Quyền lực thuộc về nhân dân.
Quyền lực tập trung trong tay nhà nước.
Nhân dân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý là dân chủ trên lĩnh vực
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
xã hội.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ
rộng rãi và triệt để nhất.
tuyệt đối nhất.
hoàn mĩ nhất.
phổ biến nhất trong lịch sử.
Bản chất của nèn dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện là
nền dân chủ của giai cấp công nhân.
nền dân chủ của quảng đại quần chúng nhân dân.
nền dân chủ được thực hiện bằng nhà nước.
nền dân chủ của nhân dân lao động.
Để nhân dân thực thi dân chủ trực tiếp và gián tiếp, trước tiên Nhà nước phải ghi nhận các quyền dân chủ của công dân bằng
Hiến pháp
quy tắc.
pháp luật
quy định.
Có mấy hình thức cơ bản của dân chủ?
2
1
3
4
Hình thức dân chủ gián tiếp còn được gọi là dân chủ
biểu quyết.
đại diện
đại khái
bao quát
Nhân dân có quyền được hưởng lợi ích từ sáng tạo nghệ thuật, văn hóa của chính mình là dân chủ trên lĩnh vực
xã hội.
kinh tế
văn hóa.
chính trị.
Nhân dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của Nhà nước và địa phương là dân chủ trên lĩnh vực
văn hóa
chính trị
kinh tế
xã hội.
Hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước là
dân chủ đại diện.
dân chủ liên minh
dân chủ gián tiếp
dân chủ trực tiếp.
Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức dân chủ gián tiếp?
Nhân dân kiến nghị với đại biểu Quốc hội.
Nhân dân đi bầu cử đại biểu Quốc hội để quản lí xã hội.
Viết bài đăng báo bày tỏ ý kiến trước các vấn đề của đất nước.
Nhân dân đóng góp ý kiến về các văn bản pháp luật sắp được ban hành.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa dựa trên hệ tư tưởng nào?
Giai cấp tư sản.
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Hệ tư tưởng Mac - Lênin
Công dân làm chủ trong lĩnh vực chính trị có nghĩa là công dân có quyền
khiếu nại, tố cáo, quyền tự do bày tỏ quan điểm.
thảo luận những vấn đề chung mang tính toàn cầu.
tụ họp lấy ý kiến kiến nghị nhà nước.
bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Nhân dân có quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí là nội dung dân chủ trong lĩnh vực
A.xã hội. B. văn hóa. C. chính trị. D. kinh tế.
xã hội.
văn hóa
chính trị.
kinh tế.
Quyền nào dưới đây là nội dung của dân chủ trong linh vực chính trị?
Quyền sáng tác văn học
Quyền lao dộng
Quyền tự do báo chí
Quyền bình đẳng nam nữ
Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ để nhân dân bầu ra những người
đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
có trách nhiệm thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
có khả năng thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
có chuyên môn thay mặt mình quyết định các công việc chung của Nhà nước.
Hành vi nào dưới đây không phải là hình thức dân chủ trực tiếp?
Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý sửa đổi Hiến pháp.
Nhân dân bàn bạc, đưa ra quyết định tu bổ đường sá, nhà văn hóa khu phố.
Nhân dân tham gia giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước ở địa phương.
Đại biểu Quốc hội thay mặt nhân dân tham gia xây dựng các đạo luật
Khẳng định nào dưới đây không đúng về nội dung dân chủ trong lĩnh vực chính trị?
Công dân có quyền bầu cử,ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước.
Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Công dân có quyền quyết định mọi vấn đề chung của Nhà nước.
Công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.
Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về nội dung dân chủ trong lĩnh vực văn hóa?
Công dân được tham gia vào đời sống văn hóa.
Công dân được kiến nghị với cơ quan nhà nước.
Công đân được tham gia vào các phong trào xã hội ở địa phương
Công dân bình đẳng trong cống hiến và hưởng thụ.
Tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện hình thức dân chủ nào dưới đây?
Dân chủ trực tiếp.
Dân chủ của nhân dân.
Dân chủ gián tiếp
Dân chủ mở rộng.
Việc nhân dân được đóng góp ý kiến, xây dựng các văn bản pháp luật là hình thức dân chủ nào sau đây?
Dân chủ gián tiếp
Dân chủ trực tiếp.
Dân chủ phân quyền.
Dân chủ liên minh.
Hành vi nào dưới đây thể hiện dân chủ trong lĩnh vực văn hóa?
Anh H tham gia góp ý vào dự thảo luật.
Chị B tham gia phê bình văn học.
Anh X ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã.
Chị C phát biểu ý kiến trong cuộc họp cơ quan.
Hành vi nào dưới đây không phải là dân chủ trong lĩnh vực chính trị?
Chị B tham gia các hoạt động giữ gìn di sản văn hóa của địa phương.
Chị C tố cáo hành vi tham nhũng.
Nhân dân thảo luận đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật.
Anh H phát biểu ý kiến đóng góp dự thảo luật về bảo vệ môi trường.
Nội dung nào không phải là dân chủ trong lĩnh vực xã hội?
Quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội.
Quyền sáng tác phê bình văn học nghệ thuật.
Quyền được đảm bảo về mặt vật chất và tinh thần.
Quyền được đảm bảo về mặt vật chất và tinh thần.
Một trong những mục tiêu cơ bản của chính sách giải quyết việc làm nước ta là
giảm tỉ lệ thất nghiệp
tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề.
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề.
Mục tiêu phân bố dân cư hợp lí của chính sách dân số nước ta để
giảm sự chênh lệch về lao động giữa các vùng.
khai thác tiềm năng và phát huy thế mạnh của từng vùng miền.
hạn chế tập trung đông dân cư vào đô thị lớn.
giảm lao động thừa ở thành thị.
Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là
thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động
phát triển nguồn nhân lực.
Nội dung nào đúng với tình hình việc làm ở nước ta hiện nay?
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Tỉ lệ thất nghiệp thấp.
Thiếu việc làm cho người lao động ở các thành phố lớn.
Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thành thị.
Mục tiêu của chính sách dân số là
giảm mật độ dân số.
đảm bảo quy mô dân số, cơ cấu dân số.
giảm tốc độ gia tăng dân số.
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
Một trong những mục tiêu của chính sách dân số của nước ta là gì?
Sớm ổn định quy mô dân số và tốc độ gia tăng dân số.
Sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số.
Sớm ổn định cơ cấu và tốc độ gia tăng dân số.
Sớm ổn định mức tăng tự nhiên.
Chất lượng dân số được đánh giá bằng yếu tố nào dưới đây?
Tinh thần, niềm tin, mức sống.
Tinh thần, trí tuệ, di truyền.
Thể chất, tinh thần, nghề nghiệp.
Thể chất, trí tuệ, tinh thần.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm nước ta là
khuyến khích người lao động tự nâng cao trình độ.
khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
khuyến khích đào tạo nghề cho người lao động.
khuyến khích các doanh nghiệp tạo ra việc làm.
Nhà nước đã thực hiện phương hướng nào sau đây để tạo ra nhiều việc làm?
Tập trung phát triển thành phần kinh tế nhà nước.
Tập trung phát triển thành phần kinh tế tư nhân.
Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.
Khuyến khích phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là?
Nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực.
Nâng cao hiệu quả của chính sách dân số để phát triển nguồn nhân lực.
Nâng cao chất lượng cuộc sống để phát triển nguồn nhân lực.
Nâng cao đời sống nhân dân để phát triển nguồn nhân lực.
Chính sách phân bố dân cư hợp lí ở nước ta nhằm mục đích gì?
Thực hiện chính sách dân số của nhà nước.
Khuyến khích đồng bào xuôi đi định cư ở vùng miền núi còn thưa dân.
Sử dụng hợp lí nguồn lao động, khai thác tiềm năng kinh tế ở các vùng
Giúp đỡ đồng bào các dân tộc.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?
Tăng cường công tác giáo dục.
Tăng cường công tác vận động.
Tăng cường công tác tổ chức.
Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.
Nước ta muốn có quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí để phát triển nhanh và bền vững thì phải
có chính sách dân số đúng đắn
huyến khích tăng dân số.
giảm nhanh việc tăng dân số
phân bố lại dân cư hợp lí.
Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là gì?
Tập trung giải quyết việc làm ở cả thành thị.
Tập trung giải quyết việc làm ở cả nông thôn.
Khuyến khích người lao động làm giàu hợp pháp.
Tập trung giải quyết việc làm ở cả thành thị và nông thôn
Tổ chức tốt bộ máy làm công tác dân số từ Trung ương đến cơ sở, tăng cường sự phối hợp của các cấp , các ngành đối với công tác dân số là nói đến phương hướng nào của chính sách dân số?
Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí.
Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.
Nâng cao hiểu biết của người dân.
Nhà nước đầu tư đúng mức.
Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm nước ta là gì?
Giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề.
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
Giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là
làm tốt công tác tuyên truyền.
làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền
làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục.
làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?
Nâng cao đời sống của nhân dân.
Tăng cường nhận thức, thông tin.
Nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân.
Nâng cao sự hiểu biết của người dân.
Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là
thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
phát triển nguồn nhân lực.
Đảng và Nhà nước ta coi chính sách dân số là một yếu tố cơ bản để
nâng cao chất lượng cuộc sống toàn xã hội.
ổn định quy mô dân số.
phát huy nhân tố con người
giảm tốc độ tăng dân số.
Một trong những phương hướng để nâng cao chất lượng dân số ở nước ta là
Nâng cao đời sống của nhân dân.
Nâng cao hiểu biết của người dân về sức khỏe sinh sản.
Nâng cao vai trò của gia đình.
Nâng cao hiệu quả của công tác dân số.
Đảng và Nhà nước ta coi đầu tư cho công tác dân số là
đúng đắn nhất để phát triển đất nước.
đầu tư cho phát triển bền vững.
cơ sở cho sự phát triển kinh tế xã hội.
yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
Trong các biện pháp thực hiện chính sách dân số dưới đây, biện pháp nào tác động trực tiếp đến nhận thức của người dân?
Nhà nước tăng cường đầu tư kinh phí.
Tranh thủ sự giúp đỡ của Liên hợp quốc.
Tuyên truyền, giáo dục về chính sách dân số.
Nhà nước chủ động xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật về d
Nội dung nào dưới đây phản ánh tình hình việc làm của nước ta hiện nay?
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Tỉ lệ thất nghiệp thấp.
Thiếu việc làm cho người lao động ở các thành phố lớn.
Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn và thành thị.
Để tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, Nhà nước ta đã có chính sách nào dưới đây?
Tập trung phát triển ngành nông nghiệp.
Khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống.
Khuyến khích khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Thúc đẩy nghiên cứu khoa học.
Nhà nước khuyến khích khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống của nước ta nhằm mục đích gì dưới đây?
Đa dạng hóa các ngành nghề.
Giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc.
Phát huy tay nghề của người lao động.
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Giải quyết việc làm cho người lao động hiện nay ở nước ta nhằm
phát huy được tiềm năng lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động chất lượng cao.
nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
huy động được nguồn vốn trong nhân dân.
Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là
phát triển nguồn nhân lực, mở rộng quy mô sản xuất.
mở rộng thị trường lao động, khai thác tối đa nguồn tài nguyên.
phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thị trường lao động.
thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước sản xuất, kinh doanh có hiệu quả nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động là phương hướng nào của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta?
Khuyến khích người lao động làm giàu hợp pháp.
Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
Việc nhà nước khuyến khí ch mọi thành phần kinh tế đầu tư vốn sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra nhiều việc làm cho người lao động là góp phần thực hiện nội dung nào của chính sách giải quyết việc làm?
Tự do hành nghề kinh doanh.
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Xuất khẩu lao động.
Để giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
bảo vệ người lao động.
tạo ra nhiều sản phẩm.
tăng thu nhập cho người lao động
tạo ta nhiều việc làm mới.
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để giải quyết việc làm cho người lao động trong giai đoạn hiện nay?
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên.
Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối.
Tăng thuế thu nhập các nhân.
Kéo dài tuổi nghỉ hưu.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Nguồn lao động có chất lượng cao.
Nguồn lao động luôn đáp ứng được yêu cầu của đất nước.
Nguồn lao động chưa qua đào tạo nghề chiếm tỉ lệ cao.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Ở nước ta hiện nay, khái niệm việc làm được hiểu là
mọi hoạt động tạo ra thu nhập.
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
mọi hoạt động không bị pháp luật cấm.
Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm.
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
vấn đề bức xúc cả ở thành thị và nông thôn.
nội dung quan tâm ở các thành phố lớn
điều đáng lo ngại ở các đô thị.
vấn đề cần giải quyết ở khu vực đồng bằng.
Nhà nước đã thực hiện phương hướng nào dưới đây để tạo ra nhiều việc làm ?
Tập trung phát triển thành phần kinh tế nhà nước.
Tập trung phát triển thành phần kinh tế tư nhân.
Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.
Khuyến khích thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Hành vi, việc làm nào dưới đây vi phạm chính sách dân số của Đảng và Nhà nước?
Tuyên truyền, phổ biến biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
Cung cấp các phương tiện tránh thai.
Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
Cung cấp các dịch vụ dân số.
Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản để giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay?
Cho người dân tự tìm việc làm ở nước ngoài.
Chủ động tích lũy vốn và huy động vốn trong nhân dân.
Tạo điều kiện để người lao dộng tự do học nghề, tìm việc làm.
Nâng cao đời sống của nhân dân để phát triển nguồn nhân lực.
Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tạo việc làm.
Tập trung giải quyết việc làm ở thành thị và nông thôn.
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay Nhà nước.
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.
Để thực hiện chính sách dân số , biện pháp nào dưới đây tác động trực tiếp tới nhận thức của người dân?
Tuyên truyền, giáo dục về chính sách dân số.
Tranh thủ sự giúp đỡ của Liên Hợp Quốc
Nhà nước tăng cường đầu tư kinh phí.
Nhà nước ban hành văn bản pháp luật về dân số.
Quan niệm “ Trọng nam khinh nữ” được hiểu là
đề cao vai trò nam giới, coi nhẹ người phụ nữ.
coi nhẹ, hạ thấp vai trò, vị trí của người phụ nữ.
đề cao vai trò, tầm quan trọng của cả nam giới, nữ giới.
xem nhẹ, hạ thấp vai trò của người phụ nữ.
Chủ động tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập cho bản thân là trách nhiệm của công dân với chính sách
dân số
định hướng nghề nghiệp.
giải quyết việc làm.
phát triển kinh tế.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách giải quyết việc làm?
Phải theo học Đại học.
Chỉ học những ngành nghề có thu nhập cao.
Chỉ tham gia học nghề ngắn hạn.
Theo học những ngành nghề phù hợp với khả năng
Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách giải quyết việc làm?
Kế hoạch hóa gia đình.
Chủ động tìm kiếm việc làm.
Định hướng nghề nghiệp đúng đắn.
Tham gia phong trào lập nghiệp của thanh niên.
: Quan niệm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số?
Dù gái hay trai chỉ hai là đủ.
Trọng nam khinh nữ.
Con đàn cháu đống.
Trời sinh voi, trời sinh cỏ
Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số?
Chấp hành pháp luật về dân số.
Động viên người thân chấp hành chính sách dân số.
Xây dựng quy mô gia đình ít con.
Lựa chọn giới tính thai nhi.
Việc đưa chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên vào trong trường phổ thông, là thể hiện hoạt động giáo dục ý thức thực hiện chính sách
phát triển
dân số
xã hội
giải quyết việc làm.
Việc làm nào sau đây góp phần giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay?
Chăm lo đến việc học tập, rèn luyện của con cái.
Động viên gia đình tăng gia sản xuất, làm giàu hợp pháp.
Môi giới tư nhân xuất khâu lao động ra nước ngoài.
Đẻ ít, đẻ thưa, nuôi dạy con tốt.
Nhà nước khuyến khích các cặp vợ chồng thực hiện sàng lọc trước sinh và sau sinh là nhằm mục đích nào dưới đây?
Lựa chọn giới tính thai nhi.
Góp phần nâng cao chất lượng dân số.
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Sinh con theo ý muốn.
Kế hoạch hóa gia đình là biện pháp chủ yếu để
lựa chọn tuổi sinh con cho phù hợp.
lựa chọn số con theo mong muốn của vợ chồng.
hạn chế việc sinh con.
điều chỉnh số con và khoảng cách sinh con,
Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống là công dân góp phần thực hiện chính sách giải quyết việc làm ở phương hướng nào sau đây?
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
Cung ứng nguồn nhân lực xuất khẩu.
Thúc đẩy hiện tượng lạm phát.
Chia đều mọi nguồn thu nhập.
Tham gia phong trào lập nghiệp ở địa phương là thanh niện thực hiện chính sách giải quyết việc làm ở phương hướng nào sau đây?
.Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
Thúc đẩy xuất khẩu lao động.
Phân bố ngân sách quốc gia.
Chia đều nguồn quỹ phúc lợi
Tuyên truyền thông điệp “ Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên sinh đủ 2 con” là công dân góp phần thực hiện mục tiêu nào dưới đây?
Đẩy mạnh phân hóa dân cư.
Phân chia địa giới hành chính.
Khuyến khích làm giàu hợp pháp.
Ổn định quy mô dân số.
Tham gia truyền thông về vấn đề sức khỏe sinh sản vị thành niên là công dân thực hiện chính sách nào sau đây?
Dân số
An nịn
Đối ngoại.
Quốc phòng.
Để góp phần tạo ra nhiều việc làm mới với chất lượng ngày càng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, nhà nước cần có biện pháp nào sau đây?
Khôi phục các ngành nghề truyền thống.
Khuyến khích mọi nguồn thu nhập.
Thúc đẩy mọi loại cạnh tranh.
Chia đều nguồn phúc lợi xã hội.
: Nhà nước tổ chức tốt bộ máy làm công tác dân số từ Trung ương đến cơ sở là thực hiện phương hướng nào sau đây?
Tăng cường công tác quản lí.
Khuyến khích phát triển dân số.
Chia đều mọi nguồn thu nhập
Phân cấp tầng lớp dân cư.
Bộ luật Lao động nâng mức thời gian nghỉ thai sản dành cho lao động nữ là góp phần thực hiện mục tiêu nào dưới đây của chính sách dân số?
Giảm tốc độ gia tăng dân số.
Ổn định quy mô dân số
Ổn định cơ cấu dân số
Nâng cao chất lượng dân số.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện mục tiêu nào dưới đây của chính sách giải quyết việc làm?
Phát triển nguồn nhân lực.
Mở rộng thị trường lao động.
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
Chủ động tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập cho bản thân là trách nhiệm của công dân với chính sách
dân số
định hướng nghề nghiệp.
giải quyết việc làm
phát triển kinh tế.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách giải quyết việc làm?
Phải theo học Đại học.
Chỉ học những ngành nghề có thu nhập cao.
Chỉ tham gia học nghề ngắn hạn.
Theo học những ngành nghề phù hợp với khả năng.
