NEW
Font size
Worksheetssuiii
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Các đảo Nhật Bản lần lượt từ nam lên bắc là
Hôn - su, Kiu - xiu, Xi - cô - cư, Hô - cai - đô.
Xi - cô - cư, hôn - su, kiu - xiu, Hô - cai - đô
Kiu - Xiu, Xi - cô - cư, Hôn - su, Hô - cai - đô.
Hô - cai - đô, Hôn - su, Xi - cô - cư, Hô - cai - đô.
Thiên tai thường xuyên xảy ra ở Nhật Bản là
động đất
bão lũ.
hạn hán
bão tuyết
Đặc điểm khí hậu ở phía bắc Nhật Bản là
ôn đới.
lục địa.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
Loại cây trồng chính của Nhật Bản là
lúa gạo
cà phê.
thuốc lá
dâu tằm
Dân số Nhật Bản không có đặc điểm nào sau đây?
Dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ lệ người già ngày càng cao
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp
. Quy mô dân số ngày càng tăng nhanh.
Thiên tai gây thiệt hại lớn nhất đối với Nhật Bản là
. bão
vòi rồng
sóng thần
động đất, núi lửa
Những năm 1973 - 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do
khủng hoảng tài chính trên thế giới
khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới.
sức mua thị trường trong nước yếu.
thiên tai động đất, sóng thần sảy ra nhiều
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại.
Thương mại và tài chính
Bảo hiểm và tài chính
Đầu tư ra nước ngoài.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng
chè
cà phê.
lúa gạo.
tơ tằm
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế hiện nay là
thiếu tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai
thiếu tài nguyên khoáng sản, địa hình bị chia cắt.
thiếu tài nguyên khoáng sản, khí hậu khắc nghiệt
. khí hậu khắc nghiệt, nhiều động đất và sóng thần.
Nguyên nhân chính tạo ra những sản phẩm mới làm cho công nghiệp Nhật Bản có sức cạnh tranh trên thị trường là
áp dụng kĩ thuật mới, mua bằng sáng chế.
duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
tập trung cao độ vào ngành then chốt
chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp
Ngành công nghiệp không có lợi thế về tài nguyên nhưng vẫn giữ vị trí cao trên thế giới là
dệt
luyện kim.
chế biến lương thực
chế biến thực phẩm
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
. tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Biểu hiện chứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
sản phẩm công nghiệp rất phong phú, đáp ứng được nhu cầu trong nước
quy mô sản xuất công nghiệp lớn, xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp
giá trị sản lượng công nghiệp lớn, nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới
80% lao động làm việc trong công nghiệp, thu nhập của công nhân cao.
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản là
sản phẩm nông nghiệp
B. năng lượng và nguyên liệu
sản phẩm thô chưa qua chế biến.
sản phẩm công nghiệp chế biến
Những năm 1973 - 1974 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do
khủng hoảng tài chính trên thế giới.
khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới.
sức mua thị trường trong nước yếu.
. thiên tai động đất, sóng thần sảy ra nhiều.
Những hoạt động kinh tế nào có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Du lịch và thương mại.
Thương mại và tài chính.
Bảo hiểm và tài chính.
Đầu tư ra nước ngoài.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng
chè.
cà phê.
lúa gạo
tơ tằm
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là
Sản xuất điện tử.
Cơ khí đóng tàu
Dệt may da giày.
Cơ khí chính xác.
Cho bảng số liệu sau:
TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA NHẬT BẢN MỘT SỐ NĂM. ĐƠN VỊ: %
Nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản trong giai đoạn trên?
thấp và bất ổn định
trung bình và ổn định.
năm 2005 cao nhất.
năm 1999 thấp nhất.
Trong khu vực dịch vụ của Nhật Bản, ngành có vai trò hết sức to lớn là
thương mại, tài chính
tài chính, ngân hàng.
giáo dục, viễn thông
hàng không, du lịch.
Đặc điểm khí hậu ở phía nam Nhật Bản là
Cận nhiệt đới gió mùa
Cận cực đới gió mùa
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhiệt đới ẩm hải dương
Đặc điểm nổi bật của người dân Nhật Bản
Có tinh thần trách nhiệm cao
Tuổi thọ trung bình rất cao
Tập trung chủ yếu ở đô thị
Dân số già ngày càng giảm
Nhật Bản duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng là
Vừa phát triển nghành công nghiệp, vừa phát triển nghành nông nghiệp
Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ , thủ công
Vừa phát triển các nghành kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh Kinh Tế Đối Ngoại
Vừa phát triển các xí nghiệp trong nước, vừa phát triển xí nghiệp nước ngoài
Nghành công nghiệp không có lợi thế về tài nguyên nhưng vẫn giữ vị trí cao trên thế giới
Dệt
Luyện kim
Chế biến thực phẩm
Chế biến lương thực
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu phía nào cũng lãnh thổ
Bắc
Nam
Tây Bắc
Đông Nam
Nhật Bản tập trung vào các nghành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
Có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao
Hạn chế sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu, lợi nhuận cao
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
Có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong sản xuất nông nghiệp
Thiếu lương thực
Công nghiệp phát triển
Diện tích đất nông nghiệp ít
Muốn tăng năng suất
Các mặt hàng chủ yếu của Nhật Bản không bao gồm
Các sản phẩm nông nghiệp
Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp
Các loại nhiên liệu hóa thạch
Các sản phẩm công nghiệp chế tạo
Các cây trồng phổ biến ở nhật bản
lúa gạo chè thuốc lá dâu tầm
lúa gạo cà phê cao su hồ tiêu
lúa ngạo ngô cà phê hồ tiêu
lúa gạo cà phê thuốc lá dâu tầm
Nền kinh tế nb tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 1950-1973 k phải do nguyên nhân nào sau đây
chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp áp dụng ơi thuật mới
đẩy mạnh buôn bán vũ khí thu được nguồn lợi nhuận khổng lồ
tập trung cao độ phát triển các nghành then chốt theo từng giai đoạn
duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng gồm các xí nghiệp lớn nhỏ thủ công
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao và sản xuất nông nghiệp nhầm
tư chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao
đảm bảo nguồn lương thực trong nước
tăng năng suất và chất lượng nông sản
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh mẽ
nhu cầu của hoạt động sản suất , nhập khẩu lớn
đất nước quần đảo , có hàng vạn đảo nhỏ
nhu cầu đi nước ngoài của người dân cao
đường bờ biển dài , có nhiều vịnh biển sâu
