Font size
WorksheetsE3-GIỮA KÌ II HÓA 10- CÔ BÍCH NGOC
Total questions: 81
Worksheet time: 47mins
Hợp chất nào sau đây chứa hai loại nguyên tử iron (Fe) với số oxi hóa +2 và +3?
FeO
Fe3O4
Fe(OH)3
Fe2O3
chất khử
chất oxi hóa
acid
base
đốt cháy
phân hủy.
trao đổi
oxi hóa – khử
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hoá - khử là
tạo ra chất kết tủa
tạo ra chất khí
có sự thay đổi màu sắc của các chất
có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
chất khử
acid
base
chất oxi hóa
Cho phản ứng: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu. Trong phản ứng này, 1 mol Cu+2
đã nhận 1 mol electron
đã nhận 2 mol electron
đã nhường 1 mol electron
đã nhường 2 mol electron
Cho phương trình phản ứng: aFeSO4 + bK2Cr2O7 + cH2SO4 → dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O. Tỉ lệ a: b là
6: 1
2: 3
3: 2
1: 6
Trong phản ứng quang hợp: 6CO2 +6H2O → C6H10O6 + 6O2 . CO2 đóng vai trò là chất gì?
Chất oxi hóa
Chất khử
Vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
Vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ∆rHo298 = –571,68 kJ .Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt
B. tỏa nhiệt.
C. không có sự thay đổi năng lượng. _x000D_
D. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ∆rHo298 = +179,20 Kj. Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt
B. tỏa nhiệt.
C. không có sự thay đổi năng lượng.
D. có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C hay 298 K
B. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298 K.
C. Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.
D. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K
B. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.
Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0 0C
Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành.
Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng lớn hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.
Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn HI
Phản ứng xảy ra với tốc độ chậm
Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5M. Nhiệt độ tăng lên cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1, ∆T2, ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?
∆T1 < ∆T2 < ∆T3.
∆T3 < ∆T1 < ∆T2.
∆T2 < ∆T3 < ∆T1
∆T3 < ∆T2 < ∆T1
Thực hiện các phản ứng sau:
() C + O2 → CO2
(b) 4Al + 3C → Al4C3
(c) C + CO2 → 2CO
(d) CaO + 3C → CaC2 + CO
Phản ứng trong đó carbon vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử là
A. (a).
B. (b).
C. (c).
D. (d).
Thực hiện các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2 → SO2; (b) Hg + S → HgS;
(c) H2 + S → H2S; (d) S + 3F2 → SF6.
Số phản ứng sulfur (S) đóng vai trò chất oxi hóa là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho các phản ứng sau:
(a) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O;
(b) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O;
(c) O3 + 2Ag → Ag2O + O2;
(d) H2S + SO2 → 3S + 2H2O;
(e) 4KClO3 → KCl + KClO4.
Số phản ứng oxi hóa – khử là
2.
3.
4.
5.
Thực hiện các phản ứng sau:
(a) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
(b) 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O
(c) Cl2 + 2FeCl2 → FeCl3
(d) KClO3 → 2KCl + 3O2
Số phản ứng chlorine đóng vai trò chất oxi hóa là
1
2
3
4
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(c) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(d) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
(e) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
2
1
4
3
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ∆rHo298 = +179,20 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(1) CS2(l) + 3O2(g) → CO2(g) + 2SO2(g) ∆rHo298 = –1110,21 kJ
(2) CO2(g) → CO(g) + 1/2O2(g) ∆rHo298 = +280,00 kJ
(3) Na(s) + 2H2O(l) → NaOH(aq) + H2(g) ∆rHo298 = –367,50 k
(4) ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO3(g) ∆rHo298 = +235,21 kJ
Cặp phản ứng thu nhiệt là
(2) và (4).
(1) và (2).
(3) và (4).
(1) và (3).
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
CO2(g) → CO(g) + 1/2O2(g) ∆rHo298 = + 280 kJ
Giá trị rHo298 của phản ứng: 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là
A. B. C. D.
+140 kJ.
–1120 kJ.
+560 kJ.
–420 kJ.
Cho phản ứng tổng quát: aA + bB → mM + nN. Cho các phương án tính Ho298 của phản ứng:
(a) ∆rHo298 = m. ∆fHo298 (M) + n. ∆fHo298 (N) – a. ∆fHo298 (A) – b. ∆fHo298 (B)
(b) ∆rHo298 = a. ∆fHo298 (A) + b. ∆fHo298 (B) – m. ∆fHo298 (M) – n. ∆fHo298 (N)
(c) ∆rHo298 = a. Eb(A) + b.Eb(B) – m.Eb(M) – n.Eb(N)
(d) ∆rHo298 = m.Eb(M) + n.Eb(N) – a. Eb(A) – b.Eb(B)
Số phương án tính của phản ứng đúng là
1
2
3
4
Cho PTHH của phản ứng:
Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(s) ∆H = –210 kJ
và các phát biểu sau:
(a) Zn bị oxi hóa. (b) Phản ứng trên tỏa nhiệt.
(c) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.
(d) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế.
(b) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt.
(c) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(d) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt.
(e) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt.
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
(b) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.
(d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
(g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25 0C.
(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
Số phát biểu không đúng là
2
3
4
1
Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
(1) N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ∆rHo298 (1)
(2) NO(g) + 1/2O2(g) → NO2(g) ∆rHo298 (2)
Cho các phát biểu sau:
(a) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là 1/2∆rHo298 (1) kJ/mol.
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là ∆rHo298 (2) kJ/mol.
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là 1/2∆rHo298 (1) kJ.
(d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2 tạo thành 1 mol khí NO2 là ∆rHo298 (2) kJ.
(e) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2(g) là: 1/2∆rHo298 (1) + ∆rHo298 (2) (kJ/mol).
Số phát biểu không đúng là
2
5
4
3
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6 kJ:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (*)
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt tạo thành của HCl là –184,6 kJ/mol. (b) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là –184,6 kJ.
(c) Nhiệt tạo thành của HCl là –92,3 kJ/mol. (d) Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là –92,3 kJ.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Phản ứng của 1 mol ethanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:
C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
Cho các phát biểu sau:
(a) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng.
(b) Đây là phản ứng oxi hóa – khử với tổng hệ số cân bằng trong phương trình hóa học là 9.
(c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước được tạo ra ở thể khí.
(d) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,…) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “S(s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.
(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ/mol.
(c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.
(d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) 32 gam sulfur cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 2,969.105 J.
Số phát biểu đúng là
5
2
3
4
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ:
H2 (g) + Cl2 (g)⟶ 2HCl (g) (*)
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là − 184,62 kJ/mol.
(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là − 184,62 kJ.
(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.
(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.
(1) và (2);
(2) và (3);
(3) và (4)
(1) và (4).
Cho các quá trình sau:
(1) Quá trình hô hấp của thực vật. (2) Cồn cháy trong không khí.
(3) Quá trình quang hợp của thực vật. (4) Hấp chín bánh bao.
Quá trình nào là quá trình tỏa nhiệt?
(1) và (3).
(2) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4).
Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO(g) +O2 (9) → CO2 (g) ∆rHo298 = - 283 kJ
(2) C (s) + H2O (g) → CO (g) + H2 (9) ∆rHo298 = + 131,25 kJ
(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g) ∆rHo298 = - 546 kJ
(4) H2 (9) + Cl2 (g) → 2HCI (g) ∆rHo298 = - 184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là:
Phản ứng (1).
Phản ứng (2).
Phản ứng (3).
Phản ứng (4).
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là:
rHo298= -91,8 kJ/mol.
r Ho298= 91,8 kJ/mol.
r Ho298= -45,9 kJ/mol.
rH o298= 45,9kJ/mol.
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ:
H2(g) + Cl2 (g) → 2HCI (g) (*)
Những phát biểu nào dưới đây đúng?
(1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCI (g) là - 184,62 kJ/mol.
(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là - 184,62 kg.
(3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.
(4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.
(1) và (2)
(2) và (3)
(3) và (4)
(1) và (4)
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới:
Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Cho đồ thị thể hiện sự thay đổi nhiệt độ khi cho dung dịch hydrochloric acid được cho vào dung dịch sodium hydroxide tới dư ở hình dưới:
Đồ thị thể hiện đúng là
a
b
c
d
