wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11 CB - by Hari and ska

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đê thuộc địa.

b)

Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mĩ.

c)

Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống Hoà ước Véc-xai - Oasinhtơn.

d)

Chính sách trung lập của nước Mĩ đề phát xít được tự do hành động.

2.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào tháng 9-1939, với sự kiện khởi đầu là

a)

Quân đội Đức tấn công Ba Lan

b)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức

c)

Đức tấn công Anh, Pháp

d)

Đức tấn công Liên Xô

3.

Câu 3: Chiến thắng Xta-lin-grát tạo nên bước ngoặt của tiến trình chiến tranh thế giới, diễn ra vào thời gian nào?

a)

9/5/1945

b)

1/9/1939

c)

22/6/1941

d)

Tháng 2/1943

4.

Phát xít Đức kí văn bản đầu hàng Đồng Minh không điều kiện vào thời điểm nào?

a)

9/5/1945

b)

9/5/1945

c)

22/6/1941

d)

Tháng 2/1943

5.

Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

b)

Hơn 100 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến và khoảng 60 triệu người chết.

c)

Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 80 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

d)

Khoảng 60 triệu người chết, 80 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị tàn phá.

6.

Lực lượng giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là?

a)

Liên Xô

b)

Anh, Mỹ.

c)

Anh, Mỹ, Liên Xô.

d)

Anh, Mỹ, Liên Xô, Pháp.

7.

Chiến thắng nào đã làm phá sản chiến lược "chiến tranh chớp nhoáng" của Hít-le:

a)

Chiến thắng Mát-xcơ-va

b)

Chiến thắng Xta-lin-gơ-rat.

c)

Chiến thắng En A-la-men.

d)

Chiến thắng Gu-a-đan-ca-nan

8.

Trong chiến tranh thế giới hai, quân Nhật tấn công Hạm đội Mỹ ở Trân Châu Cảng vào thời gian nào:

a)

Ngày 7/12/1941

b)

Ngày 7/12/1940

c)

Ngày 7/12/1942

d)

Ngày 7/12/1943

9.

Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?

a)

Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn

b)

Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu

c)

Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới

d)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn

10.

Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày

a)

Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít

b)

Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Hình thành trật tự thế giới mới

d)

Giải phóng châu Âu

11.

Nhật Bản đầu hàng không phải vì lí do nào sau đây?

a)

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Nagasaki

b)

Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu

c)

Chính phủ Nhật Bản đa quá hoảng sợ, nhân dân và binh lính Nhật muốn đầu hàng

d)

Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng

12.

Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?

a)

Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận

c)

Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng

d)

Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ

13.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

a)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

b)

Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới

c)

Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

14.

Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử

b)

Thế giới có nhiều thay đổi căn bản

c)

Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

d)

Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

15.

Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?

a)

Nhân dân lao động ở các nước phát xít

b)

Nhân dân và Hồng quân Liên Xô

c)

Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Nhân dân các nước thuộc địa

16.

Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ sau sự kiện nào dưới đây?

a)

Trận En A-la-men (10 - 1942).

b)

Trận Xta-lin-grat (11 - 1942).

c)

Trận Béc-lin (4-1945).

d)

Trận Trân Châu cảng (12 - 1941).

17.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

a)

Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

b)

Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật.

c)

Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Đức kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh.

18.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ từ lí do trực tiếp nào dưới đây?

a)

Đức thôn tính Tiệp Khắc khiến Anh, Pháp buộc phải tuyên chiến.

b)

Đức tân công Ba Lan buộc Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.

c)

Thái tử Áo - Hung bị ám sát buộc Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi.

d)

Thái tử Áo - Hung bị ám sát buộc Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi.

19.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đê thuộc địa.

b)

Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mĩ.

c)

Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống Hoà ước Véc-xai - Oasinhtơn.

d)

Chính sách trung lập của nước Mĩ đề phát xít được tự do hành động.

20.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Phát xít Đức tấn công Liên Xô

b)

Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng

21.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

a)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

b)

Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới

c)

Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

22.

Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử

b)

Thế giới có nhiều thay đổi căn bản

c)

Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

d)

Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

23.

Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?

a)

Nhân dân lao động ở các nước phát xít

b)

Nhân dân và Hồng quân Liên Xô

c)

Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Nhân dân các nước thuộc địa

24.

Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Cách mạng tháng Hai

c)

Cách mạng tháng Mười

d)

Luận cương tháng tư

25.

Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại kết quả ra sao?

a)

Lật đổ chính phủ tư sản, thành lập nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới

b)

Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, thiết lập nền chuyên chính vô sản

c)

Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời thay thế bằng chính phủ chính thức

d)

Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền

26.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã để lại hậu quả nghiêm trọng nhất đối với thế giới là

a)

Dư thừa hàng hóa do cung vượt quá cầu

b)

Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

c)

Nạn thất nghiệp tràn lan

d)

Sản xuất đình đốn

27.

Các nước Đức, Italia và Nhật Bản đã giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bằng con đường nào?

a)

Cải cách kinh tế - xã hội và trút gánh nặng sang thuộc địa

b)

Cải cách kinh tế - xã hội, tăng cường bóc lột nhân dân lao động

c)

Cải cách kinh tế - xã hội hoặc phát xít hóa bộ máy nhà nước

d)

Phát xít hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa

28.

Đặc điểm chung của các nước Đức, Ialia và Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX là gì?

a)

Nền cộng hòa sụp đổ, thay bằng nền độc tài quân phiệt

b)

. Đảng Quốc xã nắm chính quyền

c)

Diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt trong nội bộ

d)

Phát xít hóa, quân phiệt hóa chế độ, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và trở thành lò lửa chiến tranh

29.

Mục tiêu nổi bật của phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản trong những năm 30 là

a)

Chống chủ nghĩa đế quốc và chống chiến tranh xâm lược

b)

Chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

c)

Chống chủ nghĩa đế quốc và chính phủ tư sản

d)

Chống chiến tranh, đói nghèo

30.

Sự kiện nào tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?

a)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1918 – 1923

b)

Quốc tế Cộng sản thành lập năm 1919

c)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập

31.

Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam

a)

Buôn bán, trao đổi hàng hóa

b)

Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn

c)

Truyền bá đạo Thiên Chúa

d)

Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam

32.

Giữa thế kỉ XIX, Pháp ráo riết tìm cách đánh chiếm Việt Nam để

a)

Biến Việt Nam thành bàn đạp xâm lược Quảng Châu (Trung Quốc

b)

Tranh giành ảnh hưởng với Anh tại châu Á

c)

Loại bỏ sự ảnh hưởng của triều đình Mãn Thanh ở Việt Nam

d)

Biến Việt Nam thành căn cứ để tiến công thuộc địa của Anh

33.

Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước cửa biển nào?

a)

Đà Nẵng       

b)

Hội An              

c)

Lăng Cô       

d)

Thuận An

34.

Vì sao Tây Ban Nha tham gia liên quân với Pháp xâm lược Việt Nam?

a)

Quân Pháp quá yếu, muốn dựa vào quân Tây Ban Nha

b)

Pháp và Tây Ban Nha thỏa thuận chia nhau xâm lược Việt Nam

c)

Trả thù cho một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều đình nhà Nguyễn giam giữ, giết hại

d)

Tây Ban Nha không muốn Pháp độc chiếm Việt Nam

35.

Tại sao khi chiếm được thành Gia Định năm 1859, quân Pháp lại phải dung thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến?

a)

Vì trong thành không có lương thực

b)

Vì trong thành không có vũ khí

c)

Vì quân triều đình phản công quyết liệt

d)

Vì các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng

36.

Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào?

a)

Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”

b)

Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

c)

Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”

d)

Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

37.

Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?

a)

Sản xuất vũ khí

b)

Xây dựng đại đồn Chí Hòa

c)

Ngày đêm luyện tập quân sự

d)

Tổ chức tấn công quân Pháp ở Gia Định

38.

Vì sao năm 1861, Gia Định lại bị thất thủ một lần nữa?

a)

Quân ta không chủ trương giữ thành Gia Định

b)

Quân Pháp quá mạnh

c)

Quân ta đã chọn cách phòng thủ, không chủ động tiến công khi có cơ hội

d)

Lực lượng quân ta ở Gia Định quá yếu, thiếu vũ khí chiến đấu

39.

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối

b)

Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn

c)

Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng

d)

Triều đình bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp

40.

Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Phạm Văn nghị

d)

Trương Định

41.

Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn đã có chủ trương gì?

a)

Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất

b)

Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long

c)

Không chủ trương giành lại vùng đất đã mất

d)

Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi quân Pháp

42.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?

a)

Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống

b)

Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn

d)

Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp

43.

Thực dân Pháp đã hành động ra sao sau khi buộc triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất?

a)

Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị và mở rộng phạm vi chiếm đóng, áp đặt nền bảo hộ đối với Campuchia và âm mưu thôn tính ba tỉnh miền Tây Nam Kì.

b)

Pháp bắt tay ngay vào tổ chức bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam KÌ và trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình nhà Nguyễn để thực hiện phân chia phạm vi cai trị

c)

Pháp mở rộng phạm vi kiểm soát, dùng hỏa lực tấn công chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì

d)

Pháp tổ chức bộ máy cai trị và mua chuộc quan lại người Việt Nam làm tay sai, vu cáo triều đình nhà Nguyễn không thực hiện cam kết trong Hiệp ước 1862

44.

Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình chứng tỏ điều gì?

a)

Tư tưởng trung quân ái quốc không còn

b)

Nhân dân chán ghét triều đình

c)

Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do hành động

d)

Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống quân Pháp xâm lược

45.

Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Étpêrăng của Pháp trên song Vàm Cỏ Đông (1861) và có câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

a)

Trương Định               

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Nguyễn Hữu Huân       

d)

Dương Bình Tâm

46.

Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?

a)

Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây

b)

Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn

c)

Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông

d)

Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây

47.

Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, thái độ của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân như thế nào?

a)

Triều đình và nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp

b)

Triều đình sợ hãi không dám đánh Pháp, nhân dân hoang mang

c)

Triều đình kên quyết đánh Pháp, nhân dân hoang mang

d)

Triều đình do dự không dám đánh Pháp, nhân dân kiên quyết kháng chiến chống Pháp

48.

Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân làm cho phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Nam Kì nửa sau thế kỉ XIX thất bại?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta, vũ khí thô sơ

b)

Triều đình Huế từng bước đầu hàng thực dân Pháp, ngăn cản không cho nhân dân chống Pháp

c)

Nhân dân không kiên quyết đánh Pháp và không có người lãnh đạo

d)

Phong trào thiếu sự liên kết, thống nhất

49.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

Tăng cường viện binh

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạ

d)

Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới

50.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy”

d)

Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp

51.

Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là

a)

Gác niê       

b)

Bôlaéc

c)

 Rivie       

d)

 Rơve

52.

Ngày 20-11-1873, quân Pháp đã nổ súng tấn công tỉnh thành nào ở Bắc Kì?

a)

Hà Nội              

b)

Hung Yên

c)

Hải Dương       

d)

Nam Định

53.

Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

a)

Triều đình đã đầu hàng

b)

Quân triều đình chống cự yếu ớt

c)

Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến

d)

Triều đình mải lo đối phó vơi phong trào đấu tranh của nhân dân

54.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhát ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)

d)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

55.

Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào đã tử trận?

a)

Gác niê           

b)

 Rivie        

c)

Hácmăng       

d)

Đuypu

56.

Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?

a)

Một viên Chưởng cơ

b)

Tổng đốc Nguyễn Tri Phương

c)

Lưu Vĩnh Phúc       

d)

Hoàng Tá Viêm

57.

Chiến tháng của quân ta tại Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải

a)

Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì

b)

Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng

c)

Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì

d)

Ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam

58.

Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian:

1. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội làn thứ nhất

2. Phong trào phản đối triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất dâng cao khắp cả nước

3. Thực dân Pháp phái đại úy Gáchủ nghĩaiê đưa quân ra Bắc

a)

1,2,3       

b)

2,1,3        

c)

3,2,1

d)

3,1,2

59.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?

a)

Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nộ

b)

Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa

c)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất

d)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai

60.

Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?

a)

Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

b)

Lãnh đạo nhân dân kháng chiến

c)

Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến

d)

Tiến hành cải cách duy tân đất nước

61.

Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất

b)

Hiệp ước Giáp Tuất

c)

Hiệp ước Hác măng      

d)

Hiệp ước Patơnốt

62.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc

d)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

63.

Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?

a)

Gác niê

b)

Rivie

c)

Cuốcbê

d)

Đuypu

64.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là

a)

Nguyễn Tri Phương       

b)

Lưu Vĩnh Phúc

c)

Hoàng Diệu       

d)

Hoàng Tá Viêm

65.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta

b)

Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta

c)

Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta

d)

Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch

66.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?

a)

Dân binh Hà Nội

b)

Quan quân binh sĩ triều đình

c)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc

d)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm

67.

Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An

b)

Triều đình kí Hiệp ước Hácách mạngăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)

c)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)

68.

Hiệp ước nào đánh dấu thực dân Pháp đã hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất

b)

Hiệp ước Giáp Tuất

c)

Hiệp ước Hácmăng       

d)

Hiệp ước Patơnốt

69.

Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam thông qua hiệp ước nào?

a)

Hiệp ước Hácmăng

b)

Hiệp ước Giáp Tuất

c)

Hiệp ước Patơnốt

d)

Hiệp ước Hácmăng và Hiệp ước Patơnốt

70.

. Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?

a)

Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai

b)

Sau khi kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt

c)

Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế

d)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng