NEW
Font size
WorksheetsGDCD 345
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
hòa giải
pháp lý.
cải chính.
bồi thường.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp đều được Nhà nước bảo hộ.
Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Tạo cơ sở cho các tôn giáo nhỏ có thể phát triển bình đẳng với tôn giáo lớn.
Góp phần phát huy sức mạnh nội lực của dân tộc Việt Nam.
Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.
Ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo để chống phá Nhà nước.
Thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo nhằm
tạo sức mạnh tổng hợp của dân tộc trong xây dựng và bảo vệ đất nước.
mục tiêu đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tôn giáo.
tách rời tôn giáo với sự phát triển của dân tộc Việt Nam.
tạo quan hệ giữa tôn giáo hợp pháp và không hợp pháp đang hoạt động ở Việt Nam.
Khẳng định nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Công dân chỉ cần tôn trọng tôn giáo của mình.
Công dân không được tự ý bỏ tôn giáo.
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau
Công dân phải bảo vệ tôn giáo của mình.
Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền bình đẳng về tôn giáo?
Tổ chức các hoạt động thực hiện đoàn kết giữa đồng bào theo các tôn giáo khác nhau.
Tập hợp đồng bào có tín ngưỡng tôn giáo tham gia các hoạt động xây dựng khối đại đoàn kết
dân tộc.
Tổ chức các hoạt động tôn giáo mà pháp luật quy định không được làm.
Các tổ chức tôn giáo hợp pháp nghiêm túc thực hiện đường lối chính sách chủ trương của
Đảng và nhà nước.
Gia đình ông A không đồng ý cho con gái mình là H kết hôn với M vì lý do hai người không cùng đạo. Gia đình ông A đã không thực hiện
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
quyền bình đẳng về tín ngưỡng.
quyền bình đẳng giữa các vùng miền.
Khẳng định nào dưới đây đúng với quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Các tôn giáo được hoạt động theo nguyên tắc của mình.
Có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Những người có tôn giáo phải tôn trọng tôn giáo của mình.
Đoàn kết giúp đỡ các đồng bào cùng tôn giáo.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
Hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp được nhà nước đảm bảo.
Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được Pháp luật bảo hộ.
Các tôn giáo được tự do hoạt động không giới hạn.
Nhận xét nào dưới đây phù hợp với tình hình tôn giáo ở nước ta?
Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo.
Việt Nam là quốc gia chỉ có một tôn giáo tồn tại.
Ở Việt Nam chỉ có Phật giáo, Thiên Chúa Giáo, Hồi giáo.
Ở Việt Nam mọi người đều theo tôn giáo.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là
cơ sở để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.
cơ sở thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.
cơ sở, nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là
các tôn giáo đều quyền tự do hoạt động không giới hạn.
các tôn giáo có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ.
các tôn giáo được ưu tiên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ.
các tôn giáo khác nhau sẽ có quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ.
Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.
Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.
Các tôn giáo lớn có nhiều quyền hơn các tôn giáo nhỏ.
Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự.
Trường hợp nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa dân tộc?
Là người dân tộc Mông nên H được cộng điểm ưu tiên trong kỳ thi trung học phổ thông quốc gia
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận X là người dân tộc Tày.
Anh T và chị N yêu nhau nhưng bị gia đình ngăn cản vì chị N là người dân tộc Nùng.
Xã M được hưởng chính sách ưu tiên của nhà nước về phát triển kinh tế vùng đồng bào dân
tộc đặc biệt khó khăn.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của Đại đoàn kết dân tộc, là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. Khẳng định này thể hiện
mục đích của bình đẳng giữa các dân tộc.
ý nghĩa của bình đẳng giữa các dân tộc.
mục tiêu của bình đẳng giữa các dân tộc.
vai trò của bình đẳng giữa các dân tộc.
Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các dân tộc?
Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.
Không bỏ phiếu bầu cử chỉ vì đó là người dân tộc thiểu số.
Mỗi dân tộc đều có tiết mục biểu diễn trong ngày hội văn hóa các dân tộc của huyện.
Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình.
Nội dung: các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện
các dân tộc đều bình đẳng về kinh tế.
các dân tộc đều bình đẳng về tự do tín ngưỡng.
các dân tộc đều bình đẳng về văn hóa giáo dục.
các dân tộc đều bình đẳng về chính trị.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, gìn giữ bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
giáo dục.
Các chương trình phát triển kinh tế - xã hội do nhà nước ban hành đối với những vùng đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
giáo dục.
Việc nhà nước quy định tỷ lệ thích hợp người dân tộc trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
giáo dục.
Các dân tộc thực hiện quyền bình đẳng trong chính trị bằng hình thức
dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện
dân chủ nghị trường và dân chủ đại diện.
dân chủ nghị trường và dân chủ gián tiếp
Bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong
hợp tác giao lưu giữa các dân tộc
hợp tác giữa các vùng đặc quyền kinh tế.
nâng cao dân trí của các dân tộc.
gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc.
Mục tiêu cuối cùng của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là
thực hiện việc đoàn kết giữa các dân tộc.
thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
bảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.
xây dựng đất nước ‘‘dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.”
Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam có quyền tham gia thảo luận góp ý kiến về các vấn đề chung của cả nước là biểu hiện của quyền
bình đẳng về kinh tế.
bình đẳng về chính trị.
bình đẳng về văn hóa.
bình đẳng về giáo dục.
Bình đẳng các dân tộc ở Việt Nam là điều kiện để khắc phục chênh lệch về trình độ
phát triển giữa các dân tộc trên các lĩnh vực khác nhau.
chính trị giữa các dân tộc.
kinh tế giữa các dân tộc.
văn hóa giữa các dân tộc
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều
thống nhất chỉ dùng chung một ngôn ngữ.
có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
có chung lãnh thổ và điều kiện phát triển.
có chung phong tục, tập quán,tín ngưỡng.
Tất cả các dân tộc đều được tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
kinh tế.
chính trị.
văn hóa
xã hội.
Tất cả các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt nhiều hay ít, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da.. đều được pháp luật tôn trọng , bảo vệ và tạo điều kiện phát triển, khẳng định này đề cập đến quyền bình đẳng giữa các
dân tộc.
tín ngưỡng.
tín ngưỡng.
vùng miền.
Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được hưởng quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Khẳng định này đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quyền bình đẳng giữa các công dân
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
Quyền bình đẳng giữa các giai cấp.
Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
truyền thông.
dân vận.
giáo dục.
hợp tác.
Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về.
truyền thông.
kinh tế.
tín ngưỡng.
tôn giáo.
Theo qui định của pháp luật, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch về
trình độ phát triển.
nghi lễ tôn giáo.
thói quen vùng miền.
tập tục địa phương.
Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
chính trị.
lao động.
kinh tế.
kinh doanh.
Khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp.
Ủy quyền.
Gián tiếp.
Trung gian
Công dân được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về tiền công và bảo hiểm xã hội là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong lao động giữa
lao động nam và lao động nữ.
nhà sản xuất và các đối tác.
chủ đầu tư và người quản lý.
người lao động và người đại diện.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ không thể hiện ở việc người lao động được
lựa chọn mức thuế thu nhập.
tham gia bảo hiểm xã hội.
tạo cơ hội tiếp cận việc làm.
trả công theo đúng năng lực.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
Tham gia bảo hiểm xã hội.
Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.
Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.
Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.
Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?
Trực tiếp.
Bình đẳng.
Tự nguyện.
Ủy quyền.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và
chủ doanh nghiệp.
chủ đầu tư.
người lao động.
người đại diện.
Anh A và anh B là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Vì anh A có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh B nên được giám đốc xét tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z đã thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
Nâng cao trình độ.
Thực hiện quyền lao động.
Thay đổi nhân sự.
Tuyển dụng chuyên gia.
Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?
Đại diện.
Tự nguyện.
Gián tiếp.
Ủy quyền
Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng ký làm đại lý phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lý và bán hàng. Anh A đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Cải tiến qui trình đào tạo.
Thay đổi phương thức quản lý.
Chủ động giao kết hợp đồng.
Tự chủ đăng ký kinh doanh.
Cô giáo H đã cho Hội khuyến học phường X mượn ngôi nhà cô được thừa kế riêng làm địa điểm
mở lớp học tình thương mặc dù chồng cô muốn dành ngôi nhà đó để gia đình nghỉ ngơi vào cuối tuần. Cô
giáo H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
Đối lập.
Nhân thân.
Tham vấn.
Tài sản.
Theo qui định của pháp luật, công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình để tìm kiếm việc làm là thể hiện bình đẳng
về tuân thủ qui trình lao động.
trong thực hiện quyền lao động.
giữa nội bộ những người lao động với nhau.
khi trong giao kết hợp đồng lao động.
Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ
lễ nghi và tôn giáo.
hôn nhân và huyết thống.
nhân thân và tài sản.
tập tục và thói quen.
Mọi doanh nghiệp đều được tự do hợp tác, liên doanh với các cá nhân, tổ chức kinh tế theo qui định của pháp là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực
đãi ngộ.
đời sống.
truyền thông.
kinh doanh.
Anh T nộp hồ sơ đăng ký và được cấp giấy phép mở đại lý phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Nâng cấp phương thức quản lý.
Tích cực tuyển dụng chuyên gia.
Lựa chọn hình thức kinh doanh.
Chủ động mở rộng qui mô.
Anh H ép buộc vợ mình phải nghỉ việc cơ quan để chăm sóc gia đình là vi phạm nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
Huyết thống.
Nhân thân.
Một chiều.
Đơn phương.
Chị A được công ty khai thác than Z nhận vào làm nhân viên hành chính. Sau đó, giám đốc điều động chị vào làm trong hầm lò và ký thêm phụ lục hợp đồng thỏa thuận trả lương ở mức cao nên chị đã
đồng ý. Nhưng sáu tháng sau chị không nhận được tiền lương tăng thêm. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
Tạo cơ hội tham gia quản lý.
Áp dụng chế độ ưu tiên.
Giao kết hợp đồng lao động.
Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.
Công dân tự do tìm kiếm việc làm là thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
truyền thông.
tín ngưỡng.
kinh doanh.
lao động.
Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định điều chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
Giao kết hợp đồng lao động.
Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.
Xác định qui trình quản lý.
Áp dụng chế độ ưu tiên.
Bác sĩ H được thừa kế riêng một mảnh đất kế bên ngôi nhà chị đang ở. Khi em trai kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng chị không tán thành. Bác sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
Kinh doanh.
Giám hộ.
Tài sản.
Nhân thân.
Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp thức hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Chủ động liên doanh, liên kết.
Độc lập tham gia đàm phán.
Tự chủ đăng ký kinh doanh.
Phổ biến qui trình kỹ thuật.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?
Tích cực tìm kiếm khách hàng.
Cấp vốn cho mọi doanh nghiệp.
Khuyến khích phát triển lâu dài.
Chủ động mở rộng sản xuất
Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ
đơn phương.
nhân thân.
ủy thác.
định đoạt.
Công dân có quyền làm việc cho bất cứ ai, ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực
công vụ.
kinh doanh.
lao động.
hành chánh.
Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng ký bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Tự do tuyển dụng chuyên gia
Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
Tích cực nhập khẩu nhiên liệu.
Chủ động mở rộng qui mô.
Anh M và chị K cùng được tuyển dụng vào làm ở phòng kinh doanh của công ty X với mức lương như nhau. Sau đó do có cảm tình riêng với anh M nên giám đốc ép chị K làm thêm một phần công việc của anh M. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
Nâng cao trình độ lao động.
Cơ hội tiếp cận việc làm.
Giữa lao động nam và lao động nữ.
Xác lập qui trình quản lý.
Anh N ép buộc vợ phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình nên vợ chồng anh thường xảy ra mâu thuẫn. Anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây
Đa chiều.
Huyết thống.
Nhân thân.
Truyền thống.
Chồng không tạo điều kiện cho vợ đi học nâng cao trình độ chuyên môn là vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong
lĩnh vực truyền thông
phạm vi gia tộc.
quan hệ nhân thân.
qui ước cộng đồng.
Doanh nghiệp không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm là thực hiện nội dung quyền bình đẳng
trong nội bộ người sử dụng lao động.
giữa mục tiêu và biện pháp kích cầu.
trong qui trình đào tạo chuyên gia.
trong qui trình đào tạo chuyên gia.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
được đền bù thiệt hại.
bị tước quyền con người.
bị xử lí nghiêm minh.
được giảm nhẹ hình phạt.
Mọi công dân khi đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong
tuyển dụng lao động.
đào tạo nhân lực.
tìm kiếm việc làm.
lĩnh vực kinh doanh.
Theo quy định của pháp luật, bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải
có người thân bảo lãnh
chịu trách nhiệm pháp lí.
hực hiện việc tranh tụng.
hủy bỏ đơn tố cáo.
Theo qui định của pháp luật, quyền của mỗi công dân không tách rời
nghĩa vụ.
nhu cầu.
lợi nhuận.
kỹ năng.
Mọi thí sinh là người dân tộc thiểu số đều được hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh đại học là thể hiện bình đẳng về
nghĩa vụ.
bổn phận.
trách nhiệm.
quyền.
Mọi công dân đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về
trách nhiệm
bổn phận
nghĩa vụ.
quyền.
Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình là bình đẳng trong
điều phối sản xuất.
thu hút đầu tư.
quản lí nguồn nhân lực.
thực hiện quyền lao động.
