wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu đố không có tiêu đề

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, ở Việt Nam, quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh pháp tập kết ở hai miền Nam-Bắc lấy giới tuyến quân sự tạm thời theo

a)

vĩ tuyến 15

b)

vĩ tuyến 16

c)

vĩ tuyến 17

d)

vĩ tuyến 18

2.

Với hi vọng trong vòng 18 tháng sẽ giành một thắng lợi quân sự quyết định để"kết thúc chiến tranh trong danh dự", thực dân Pháp đề ra và thực hiện

a)

kế hoạch Bôlae

b)

kế hoạch Rơve

c)

kế hoạch Nava

d)

kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

3.

Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ kết thúc vào thời gian nào?

a)

Ngày 01/05/1954

b)

Ngày 07/05/1954

c)

Ngày 05/07/1954

d)

Ngày 08/05/1954

4.

Địa điểm trở thành nơi tập trung quân thứ 2 của thực dân Pháp sau đồng bằng Bắc Bộ là

a)

Xê nô

b)

Mường Sài và Luôngphabang

c)

Playku

d)

Điện Biên Phủ

5.

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương quy định việc thống nhất đất nước Việt Nam được tiến hành bằng hình thức

a)

sáp nhập miền Bắc vào miền nam

b)

sáp nhập miền Nam vào miền Bắc

c)

tổng tuyển cử tự do trong cả nước

d)

trưng cầu dân ý ở cả hai miền

6.

Bước vào Đông-Xuân 1953-1954, âm mưu của Pháp-Mỹ là

a)

giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm "kết thúc chiến tranh trong danh sự"

b)

giành lại quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ

c)

giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

giành thắng lợi để tranh thử ủng hộ của thế giới trong chiến tranh Việt Nam

7.

Trong hiệp định Giơ-ne-vơ (1954), quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương được Pháp và các nước tham dự Hội nghị công nhận gồm

a)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

b)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và phát triển

c)

độc lập, tự do, chủ quyền và mưu cầu hạnh phúc

d)

độc lập, tự do, chủ quyền và thống nhất lãnh thổ

8.

Tháng 7/1954, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, công nhận độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia nào?

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia

b)

Campuchia

c)

Việt Nam

d)

Lào

9.

Điện Biên Phủ được tổ chức thành mấy phân khu, có bao nhiêu cứ điểm?

a)

2 phân khu, 45 cứ điểm

b)

2 phân khu, 49 cứ điểm

c)

3 phân khu, 59 cứ điểm

d)

3 phân khu, 49 cứ điểm

10.

Đối với cách mạng Việt Nam hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương có ý nghĩa như thế nào?

    

a)

Tạo nên bước chuyển biến căn bản có tính chất chiến lược trong so sánh lực lượng giữa ta với các nước đế quốc xâm lược

b)

Cuộc chiến tranh cách mạng vì độc lập và thống nhất đất nước giành được thắng lợi hoàn toàn

c)

Mốc đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn toàn thành công trong cả nước

d)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn được giải phóng

11.

Các tướng lĩnh Pháp và Mĩ coi Điện Biên Phủ là

    

a)

một pháo đài bất khả xâm phạm.

b)

một cỗ máy nghiền khổng lồ.

c)

một con nhện khổng lồ.      

d)

một công cụ đắc lực.

12.

Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta song chưa trọn vẹn vì

    

a)

mới giải phóng được miền Bắc.

b)

mới giải phóng được miền Nam.

c)

chưa giải phóng được miền Bắc.

d)

chưa công nhận các quyền dân tộc cơ bản.

13.

Đảng ra hoạt động công khai khi nào?

a)

1936

b)

1939

c)

1945

d)

1951

14.

Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, ta giành thắng lợi ở chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ sẽ có ý nghĩa gì quan trọng?

    

a)

quân sự và chính trị

b)

quân sự và kinh tế

c)

quân sự và ngoại giao

d)

chính trị và ngoại giao

15.

Nava đề ra kế hoạch quân sự mới, hi vọng sẽ giành thắng lợi trong thời gian bao lâu?

a)

12 tháng

b)

16 tháng

c)

18 tháng

d)

20 tháng

16.

Trong bước 1 của Kế hoạch Nava, Pháp tập trung giữ thế phòng ngự chiến lược ở đâu?                     

    

a)

Bắc Bộ, Trung Bộ

b)

Bắc Bộ

c)

Nam Bộ, Trung Bộ

d)

Nam Bộ

17.

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông Xuân 1953 - 1954?

    

a)

Đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.

b)

Đánh vào các căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.

c)

Đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

d)

Đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam.

18.

Ai làm Trưởng đoàn đại biểu Việt Nam đến dự Hội nghị Giơ-ne-vơ?

    

a)

Nguyễn Duy Trinh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Xuân Thủy

d)

Nguyễn Thị Bình

19.

Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ, lực lượng kháng chiến Lào sẽ tập kết quân về vùng nào?

    

a)

Sầm Nưa, Viêng Chăn

b)

Phong-xa-lì, Thà Khẹt

c)

Sầm Nưa, Phong-xa-lì

d)

Luông-pha-buông, Thà Khẹt

20.

Công tác chuẩn bị mọi mặt cho chiến dịch Điện Biên Phủ của Đảng ta được hoàn thiện khi nào?

a)

Đầu tháng 3-1954

b)

Đầu tháng 5-1954

c)

Đầu tháng 3-1953

d)

Đầu tháng 5-1954

21.

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không có trong Hiệp định Giơ-ne-vơ?

    

a)

Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản

b)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng hòa bình.

c)

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7 - 1956.

d)

Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định.

22.

Từ cuối 1953 đến đầu 1954, thực dân Pháp buộc phải phân tán lực lượng ra những vùng nào?

   

a)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sê Nô, Luôngphabang.

b)

Điện Biên Phủ, Sê Nô, Plâycu, Sầm Nưa.

c)

Điện Biên Phủ, Thakhẹt, Plâycu, Luôngphabang.

d)

Điện Biên Phủ, Sê Nô, Plâyku, Luôngphabang.

23.

Trong Đông – Xuân 1953 – 1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho

a)

Điện Biên Phủ

b)

Hòa Bình

c)

Xê nô

d)

Playku

24.

Đế quốc Pháp – Mĩ thực hiện kế hoạch Na-va trong 18 tháng nhằm mục tiêu lớn nhất là

    

a)

Đẩy quân ta vào tình thế đối phó bị động

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh

c)

Dọn đường cho Mĩ từng bước thay thế quân Pháp

d)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

25.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Đảng ta trong Đông–Xuân 1953– 1954?

         

a)

Chuyển bại thành thắng trong vòng 18 tháng.

b)

Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

c)

Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.

d)

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 19

26.

Khi Pháp thực hiện kế hoạch Na-va, Mĩ viện trợ lên đến 73% chi phí chíến tranh ở Đông Dương vì nhằm mục đích?

    

a)

Biến Đông Dương thành “sân sau”    

b)

Độc chiếm Đông Dương.

c)

Kéo dài và mở rộng cuộc chiến tranh.      

d)

Thể hiện sức mạnh quân sự.

27.

Thắng lợi nào quyết định tới thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?

    

a)

Chiến dịch Tây Bắc thu đông 1952 

b)

Chiến dịch Bắc Tây Nguyên 1954

c)

Chiến dịch Trung Lào 1953       

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

28.

Câu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

    

a)

Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương được các nước lớn tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng.

b)

Với Hiệp định, Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.

c)

Hiệp định đã làm thất bại âm mưu của Mĩ trong việc kéo dài, mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

Hiệp định đã đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta, giúp chúng ta hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.

29.

Những điểm chính trong bước 1 của kế hoạch Nava là

    

a)

Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công chiến lược ở miền Nam

b)

Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tiến công chiến lược ở miền Bắc

c)

Tiến công chiến lược ở 2 miền Nam - Bắc

d)

Phòng ngự chiến lược ở 2 miền

30.

Để làm phá sản bước thứ nhất kế hoạch Na-va, chủ trương nào sau đây của ta là cơ bản nhất?

    

a)

Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch buộc chúng phân tán lực lượng.

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, phân tán lực lượng địch.

c)

Phân tán lực lượng địch đến những nơi rừng núi hiểm trở

d)

Giam chân địch ở Điện Biên Phủ, Sê-nô, Plây cu, Luông-pha-băng

31.

Ý nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược 1945-1954

   

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỷ của Pháp

b)

Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, tạo điều kiện đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

32.

Ý nào sau đây không nằm trong phương hướng chiến lược đông xuân 1953-1954 được Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra?

    

a)

Buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ

b)

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu để tiêu diệt địch, giải phóng đất đai

c)

Nhanh chóng đánh bại quân Pháp kết thúc chiến tranh

d)

Do địch phải phân tán lực lượng mà tạo điều kiện phân tán nhiều lực lượng

33.

Việt Nam kí hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là do

    

a)

Căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp, ta không thể đánh bại được Pháp về quân sự

b)

Sự chi phối của Liên Xô đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

c)

Sự chi phối của Trung Quốc muốn biến Việt Nam là bước đệm chống lại sự ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực Đông Nam Á

d)

Căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp trong chiến tranh và xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề chiến tranh bằng thương lượng

34.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu mở chiến dịch Điện Biên Phủ của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?

    

a)

Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.

b)

Tiêu diệt một bộ phận quang trọng sinh lực địch.

c)

Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.       

d)

Tạo điều kiện giải phóng hoàn toàn Đông Dương.

35.

Ý nào sau đây không chứng minh Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm”?

    

a)

Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

b)

Đây là một hệ thống phòng ngự kiên cố.     

c)

Điện Biên Phủ được tập trung lực lượng đông, mạnh và trang bị vũ khí hiện đại

d)

Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trung tâm điểm của kế hoạch Nava

36.

Lí do nào sau đây không đúng khi nói về ta chọn Điện Bên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?

a)

Ta cho rằng Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng ở Đông Dương.

b)

Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ

c)

Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.

d)

Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ.

37.

Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?

    

a)

Chiến thắng trong chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến thắng trong chiến dịch Hoà Bình.

c)

Chiến thắng Đông - Xuân 1953 - 1954

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

38.

Đông - Xuân 1953 - 1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

    

a)

Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Thanh - Nghệ - Tĩnh.

b)

Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Lào.

d)

Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

39.

Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là

    

a)

Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.

b)

Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

d)

cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình.

40.

Hãy điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử như…….của thế kỷ XX”

    

a)

Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa

b)

Một Bạch Đằng, một Rạnh Gầm- Xoài Mút, một Đống Đa

c)

Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa

d)

Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa

41.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về ta chọn Điện Bên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?

    

a)

Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.

b)

Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-va.

c)

Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.

d)

Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ.      

42.

Chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

   

a)

Phá sản bước đầu kế hoạch Nava

b)

Đập tan ý chí xâm lược của thực dân Pháp

c)

Làm thay đổi kế hoạch của Pháp

d)

Phá sản kế hoạch Nava của Pháp

43.

Những thắng lợi nào đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

    Phủ.

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ.

b)

Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954 và Hiệp định Giơnevơ.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông và chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.

44.

Kế hoạch Nava khi vừa mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì             

    

a)

Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động

b)

Phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang phát triển

c)

Bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương

d)

Ra đời trong khó khăn bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán sâu sắc

45.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu Chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc"?

    

a)

Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947.      

b)

Chiến thắng Biên giới thu đông 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954.

46.

Kết quả lớn nhất của ta trong cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954 là

    

a)

Làm thất bại âm mưu kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng của Pháp.

b)

Làm thất bại âm mưu bình định, mở rộng địa bàn chiếm đóng, giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ của Pháp.

c)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va, buộc quân chủ lực của địch bị phân tán, giam chân ở những vùng rừng núi.

d)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

47.

Điểm chung của ba kế hoạch: Rơ-ve, Đờ Lát đơ Tátxinhi và Na-va là       

    

a)

muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.

b)

phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh của Pháp.

c)

bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.            

d)

muốn nhanh chóng giành thắng lợi để kết thúc chiến tranh

48.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là

   

a)

Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

b)

Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

c)

Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.

d)

Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ,…

49.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp vì

    

a)

Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Buộc Pháp phải kí Hiệp định Gionever về Đông Dương

c)

Làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương

d)

Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava                

50.

Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

    

a)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc

b)

Phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

Hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.

d)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

51.

Bài học quan trọng đối với Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

    

a)

đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.

b)

tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.        

c)

đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc vào các nước lớn.

d)

tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.

52.

Hãy sắp xếp các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp ở Đông Dương theo trình tự thời gian

1.kế hoạch Rơ-ve 

2.kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi 

3.kế hoạch Na-va

    

a)

3,2,1

b)

3,1,2

c)

1,2,3

d)

2,1,3

53.

Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được một hiệp định quốc tế công nhận đầy đủ là

    

a)

Hiệp định Ianta 1945

b)

Hiệp định Sơ bộ 1946

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954

d)

Hiệp định Paris năm 1973

54.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào ở Châu Phi

    

a)

Tuynidi

b)

Ănggola

c)

Angieri

d)

Ai Cập

55.

Khẩu hiệu nào do Đảng và chính phủ nêu lên trong chiến dịch Điện Biên Phủ?

    

a)

Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.

b)

Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.

c)

Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.

d)

Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.

56.

Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

    

a)

Quan trọng nhất.    

b)

Cơ bản nhất.

c)

Quyết định trực tiếp.                 

d)

Quyết định nhất.     

57.

Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơnevơ là gì?

    

a)

Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.

c)

Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.

d)

Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc

58.

Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” khắp miền Nam?

    

a)

Ấp Bắc (2-1-1963)        

b)

Vạn Tường (18-8-1965)  

c)

Mùa khô 1965-1966.                 

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

59.

Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào?

    

a)

Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội.

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô.

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.           

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam.

60.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào

    

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai

d)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.