NEW
Font size
WorksheetsKinh tế vĩ mô chương 8
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Giá cả của một số mặt hàng thiết yếu cho tiêu dùng
Giá cả của ba nhóm hàng hóa: lương thực thực phẩm, các sản phẩm thuộc ngành chế tạo và ngành khai khoáng
Giá cả trung bình của tất cả các loại hàng hóa trong nền kinh tế
Tất cả các điều trên
Giảm phát xảy ra khi:
Giá cả của những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu giảm đáng kể
Tỷ lệ lạm phát giảm
Mức giá trung bình của tất cả các hàng hóa giảm
Mức giá trung bình giảm và xuống dưới 0
Để giảm lạm phát Ngân hàng trung ương cần phải:
Tăng lãi suất ngân hàng
Bán trái phiếu trên thị thường mở
Giảm tốc độ tăng của cung ứng tiền tệ
Tất cả các điều kể trên
Những người không hứng thú làm việc được định nghĩa là:
Lúc thì thích tham gia làm việc lúc thì không
Quan niệm về công việc là đứng núi này trông núi nọ
Những người không được đào tạo kỹ năng cho những cương vị mà mình đang thực hiện, do vậy tinh thần thái độ làm việc của họ không cao
Người thích thì tham gia vào đội quân thất nghiệp, không thích thì xin ra khỏi lực lượng lao động
Lý do nào sau đây sẽ làm giảm số người thất nghiệp trong nền kinh tế?
Những công nhân bị tạm ngừng việc do lý do khách quan nào đó
Những người về hưu non
Những sinh viên mới ra trường và tìm được việc làm ngay
Bộ đội xuất ngũ được chuyển về địa phương làm ruộng
Gọi trở lại làm việc
Toàn dụng lao động không có nghĩa là thất nghiệp bằng không vì:
Một số người muốn đăng ký vào đội quân thất nghiệp để hưởng trợ cấp thất nghiệp
Không có sự ăn khớp giữa cung và cầu, vì cần có một khoảng thời gian tối thiểu để tìm việc làm
Dao động của chu kỳ kinh doanh gây ra dao động của tỷ lệ giữa vốn và lao động là không thể tránh khỏi
Có nhiều người không muốn làm việc
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp không tự nguyện?
Thất nghiệp tăng do áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất
Thất nghiệp do mức tiền công tối thiểu được ấn định cao hơn mức tiền công cân bằng
Thất nghiệp tăng lên do sự suy giảm của tổng cầu kéo theo đường cầu về lao động dịch chuyển sang trái
Do người lao động thay đổi công việc của mình do tìm được một công việc phù hợp hơn
Biện pháp nào dưới đây góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên?
Xác định tiền lương tối thiểu gần với mức tiền lương cân bằng
Thực hiện chính sách tài khóa mở
Thực hiện chính sách tiền tệ mở
Tăng trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ, ưu đãi người lao động đến làm việc ở các vùng khó khăn
Tất cả các biện pháp kể trên
Theo phương trình của đường Phillips mở rộng, khi nền kinh tế đạt ở trạng thái toàn dụng lao động thì tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế sẽ:
Bằng 0
Bằng tỷ lệ lạm phát dự kiến
Nhỏ hơn tỷ lệ làm phát dự kiến
Bằng tỷ lệ lạm phát ỳ
Loại thất nghiệp nào sau đây là kết quả của việc quy định tiền lương tối thiểu cao hơn mức cân bằng cạnh tranh?
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời
Không phải những điều trên
Khi mức giá chung tăng ở mức rất cao thì được gọi là:
Lạm phát
Siêu lạm phát
Giảm phát
Thiểu phát
Đường Phillips ban đầu minh họa cho:
Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa lạm phát và thất nghiệp
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và thất nghiệp
Điều nào dưới đây làm dịch chuyển đường Phillips dài hạn của một nước sang phải?
Sự gia tăng giá cả hàng hóa đầu vào
Sự gia tăng tỷ lệ lạm phát dự kiến
Sự gia tăng tổng cầu
Sự gia tăng tiền lương tối thiểu
Những điều trên đều sai
Khi tỷ lệ lạm phát thực tế cao hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến thì:
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế cao hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Nếu Ngân hàng trung ương liên tục sử dụng chính sách tiền tệ mở để giữ cho tỷ lệ thất nghiệp thực tế thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, thì trong dài hạn sẽ làm:
Sản lượng tăng
Tỷ lệ lạm phát tăng
Tỷ lệ thất nghiệp giảm
Tất cả các điều trên
Khi tỷ lệ lạm phát thực tế cao hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến thì:
Người đi vay được lợi
Người cho vay được lợi
Người đi vay bị thiệt
Các câu trên đều sai
Trong dài hạn, lạm phát có nguyên nhân ở việc:
Các ngân hàng có sức mạnh thị trường và từ chối cho vay tiền
Chính phủ tăng thuế quá cao đến mức làm tăng chi phí của hoạt động kinh doanh và do vậy làm tăng giá cả
Chính phủ in quá nhiều tiền
Sự gia tăng giá cả của các yếu tố đầu vào, ví dụ lao động và dầu mỏ
Không phải các câu trên
Lý thuyết số lượng tiền tệ kết luận rằng sự gia tăng cung tiền gây ra:
Sự gia tăng tương ứng của tốc độ lưu thông tiền tệ
Sự gia tăng tương ứng của giá cả
Sự gia tăng tương ứng của sản lượng thực tế
Sự giảm sút tương ứng của tốc độ lưu thông tiền tệ
Sự giảm sút tương ứng của giá cả
Nếu lạm phát thực tế cao hơn mức mà mọi người dự kiến thì:
Của cải được tái phân phối từ người đi vay sang người cho vay
Của cải được tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay
Không có sự tái phân phối nào xảy ra
Lãi suất thực tế không bị ảnh hưởng
Trong một nền kinh tế, mức giá chung tăng lên do
Lạm phát cầu kéo
Lạm phát do phát hành tiền
Lạm phát do chi phí đẩy
Tất cả các đáp án đều đúng
Mức giá chung trong nền kinh tế phản ánh
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá sản xuất
Chỉ số điều chỉnh GDP
Tất cả các điều kể trên
Trong dài hạn, các nhà kinh tế học cho rằng
Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Lạm phát luôn tồn tại ở mức dự kiến
Thất nghiệp ở mức tự nguyện
Khi lạm phát thực tế vượt quá mức dự kiến thì
Thất nghiệp cao hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Thất nghiệp thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Thất nghiệp bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Thất nghiệp bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện
Loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi thị trường lao động cân bằng?
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp thiếu cầu
Thất nghiệp cổ điển
Tất cả các loại kể trên
Lãi suất thị trường có xu hướng
Tăng khi tỷ lệ lạm phát tăng, giảm khi tỷ lệ lạm phát giảm
Tăng khi tỷ lệ lạm phát giảm, giảm khi tỷ lệ lạm phát tăng
a và b đều đúng
a và b đều sai
Hiện tượng nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến lạm phát cầu kéo
Tiền lương danh nghĩa tăng
Cung tiền tăng
Xuất khẩu giảm
Giá dầu thô tăng
Lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự kiến sẽ phân phối lại thu nhập theo hướng có lợi cho
Nhà cung cấp
Người cho vay
Người đi vay
Người về hưu
Công chức nhà nước
Đường Philips dài hạn là đường
Dốc xuống
Dốc lên
Nằm ngang
Thẳng đứng
Lạm phát ỳ
Có thể do một cú sốc giá cả từ phía cung
Dp lạm phát cầu kéo
Phản ánh lạm phát dự kiến mà các tác nhân trong nền kinh tế điều chỉnh theo nó
Phản ánh mức giá tăng đều đặn theo thời gian
Để tránh tổn hại do lạm phát gây ra
Ngân hàng sẽ buộc người vay tiền phải trả khoản bảo hiểm rủi ro
Chính phủ thực hiện chính sách sống theo lạm phát
Thị trường chứng khoán bị đình đốn trong khoảng thời gian chờ đợi những biện pháp thực thi về chính sách chống lạm phát của Chính phủ
Tất cả những điều kể trên
Trong nền kinh tế, khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của tư nhân, của chính phủ hoặc xuất khẩu tăng mạnh dẫn đến tình trạng
Lạm phát do phát hành tiền
Lạm phát dự kiến
Lạm phát cầu kéo
Lạm phát phí đẩy
Mức giá chung trong nền kinh tế là
Chỉ số giá
Tỷ lệ lạm phát
a,b đều đúng
a,b đều sai
Lạm phát xuất hiện có thể do các nguyên nhân
Tăng cung tiền
Tăng chi tiêu của chính phủ
Tăng lương và các yếu tố sản xuất
a, b, c đều đúng
Thất nghiệp tự nhiên của nền kinh tế là
Tỷ lệ thất nghiệp ứng với thị trường lao động
Thất nghiệp tạm thời cộng với thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp thực tế trừ đi thất nghiệp do chu kỳ
a,b,c đều đúng
CPI, PPI, D là
Những chỉ tiêu khác nhau phản ánh tốc độ thay đổi của GDP thực
Các loại chỉ số giá
Một số chỉ tiêu liên quan đến tỷ lệ thất nghiệp
Một số chỉ tiêu liên quan đến tỷ giá hối đoái
Chỉ số giá năm 2012 là 100, năm 2013 là 130 và năm 2014 là 150. Trong 3 năm nói trên
Hiện tượng giảm phát diễn ra với tốc độ ngày càng tăng
Tỷ lệ lạm phát là số dương nhưng giảm dần
Giá cả ổn định
Tỷ lệ lạm phát là số dương và tăng dần
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào gây ra lạm phát
Tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung
Tổng cầu tăng chậm hơn tổng cung
Tổng cầu và tổng cung tăng cùng một tốc độ
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không gây ra lạm phát cầu kéo
Hộ gia đình tăng chi tiêu
Xuất khẩu tăng
Thuế thu nhập cá nhân giảm
Năng suất lao động giảm
Lạm phát do cầu kéo có đặc điểm nào sau đây
Sản lượng thực tăng và tỷ lệ thất nghiệp giảm
Sản lượng thực tăng và tỷ lệ thất nghiệp tăng
Sản lượng thực giảm và tỷ lệ thất nghiệp giảm
Loại lạm phát sinh ra do tổng cung sụt giảm là
Lạm phát cầu kéo
Lạm phát chi phí đẩu
Lạm phát dự kiến
Lạm phát chi phí đẩy có thể xuất phát từ
Sự sụt giảm của đầu tư tư nhân
Sự gia tăng giá điện
Chính sách gia tăng chi tiêu của Chính phủ
Sự sụt giảm của chi tiêu hộ gia đình
Theo hiệu ứng Fisher, lãi suất thực tế bằng
Lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát kỳ vọng
Lãi suất danh nghĩa cộng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng
Lãi suất danh nghĩa trừ lãi suất chiết khấu của NHTW
Khi nền kinh tế có giảm phát thì
Lãi suất thực tế lớn hơn lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực tế nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa
Lãi suất danh nghĩa bằng 0
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa được đo bằng
Mức thu nhập khả dụng thực tính theo giá cố định
Giá trị một đơn vị sức lao động tính theo giá gốc
Số lượng hàng hóa, dịch vụ có thể mua bằng một giờ lao động
Số tiền kiếm được sau một giờ lao động
Tiền lương thực tế giảm nếu tiền lương danh nghĩa
Tăng nhanh hơn mức giá chung
Tăng chậm hơn mức giá chung
Không đổi và mức giá chung giảm
Thay đổi cùng tỷ lệ với mức giá chung
Nếu tiền lương danh nghĩa không thay đổi nhưng lạm phát làm tăng mức giá cả hàng hóa tiêu dùng thì
Tiền lương danh nghĩa giảm
Tiền lương thực tế giảm
Tiền lương danh nghĩa tăng
Tiền lương thực tế không đổi
Lạm phát thực tế cao hơn dự đoán sẽ phân phối lại thu nhập từu
Chủ lao động sang người lao động và từ người đi vay sang người cho vay
Chủ lao động sang người lao động và từ người cho vay sang người đi vay
Người lao động sang chủ lao động và từ người đi vay sang người cho vay
Người lao động sang chủ lao động và từ người cho vay sang người đi vay
Lạm phát thực tế diễn ra cao hơn kỳ vọng sẽ phân phối lại thu nhập theo hướng có lợi cho
Nhà cung cấp
Người cho vay
Người đi vay
Người về hưu
Trong thời kỳ lạm phát, bạn có được lợi ích khi bạn
Là con nợ lớn
Là chủ nợ lớn
Sống bằng khoản thu nhập cố định
Cho vay thế chấp bằng bất động sản
Chính sách tiền tệ nào có thể sử dụng để chống lại lạm phát cầu kéo?
Giảm thuế
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Tăng chi tiêu của Chính phủ
Độ tuổi lao động ở Việt Nam là:
Từ 15 - 60 đối với nam, 15 - 55 đối với nữa
Từ 16 - 60 đối với nam, 16 - 55 đối với nữa
Từ 17 - 60 đối với nam, 17 - 55 đối với nữa
Từ 18 - 60 đối với nam, 18 - 55 đối với nữa
Lực lượng lao động gồm:
Số người trong độ tuổi lao động và số người thất nghiệp
Số người đang có việc làm và số người trong độ tuổi lao động
Số người thất nghiệp và số người đang có việc làm
Một người được tính vào lực lượng thất nghiệp nếu người đó:
Đang đi nghỉ mát
Không tìm được việc trong suốt nhiều tháng
Đang chờ nhận việc làm tại công ty mới
Đối tượng nào sau đây không thuộc lực lượng thất nghiệp?
Sinh viên vừa tốt nghiệp, tham gia lực lượng lao động để tìm việc
Người lao động vừa bị sa thải và đang tìm việc làm mới
Người lao động đang tìm việc sau một thời gian không có nỗ lực tìm việc
Người lao động chán nản do không tìm được việc nên đã thôi không tìm việc
Tỷ lệ thất nghiệp là:
Tỷ lệ giữa lực lượng thất nghiệp và lực lượng lao động
Tỷ lệ giữa lực lượng có việc làm và lực lượng lao động
Tỷ lệ giữa lực lượng thất nghiệp và lực lượng có việc làm
Trường hợp nào sau đây làm giảm tỷ lệ thất nghiệp?
Sinh viên tốt nghiệp đại học và bắt đầu tìm việc
Nhiều phụ nữ gia nhập lực lượng lao động và bắt đầu tìm việc
Số người lao động chán nản rời bỏ lực lượng lao động tăng
Các lựa chọn trên đều sai
Theo cách phân loại căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, không có loại thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp thiếu cầu
Thất nghiệp tự nguyện
Khi Ngân hàng trung ương bất ngờ giảm cung tiền, đường Phillips dài hạn:
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Không dịch chuyển
Đường Phillips thể hiện mối quan hệ giữa:
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế
Tỷ lệ lạm phát và lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực và tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
Không phải là một tỷ lệ cố định
Là tỷ lệ thất nghiệp khi nền kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng
Là tỷ lệ thất nghiệp được xác định tại điểm cân bằng của thị trường lao động
Các lựa chọn trên đều đúng
Trạng thái toàn dụng chỉ xảy ra khi:
Tỷ lệ thất nghiệp bằng 0
Tỷ lệ thất nghiệp bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Cả hai phương án đều sai
Tác động của thất nghiệp:
Chỉ có tác động tiêu cực, không có tác động tích cực
Có tác động tiêu cực và tác động tích cực
Không có tác động tiêu cực, chỉ có tác động tích cực
Ký hiệu L là:
Lực lượng lao động
Số người thất nghiệp
Số người có việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp
Ký hiệu U là:
Lực lượng lao động
Số người thất nghiệp
Số người có việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp
Ký hiệu E là:
Lực lượng lao động
Số người thất nghiệp
Số người có việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp
Thuật ngữ thiểu phát xuất hiện trong:
Thuyết lạm phát giá cả
Thuyết lạm phát số lượng tiền tệ
Lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản
Mức giá chung được biểu thị thông qua:
Chỉ số giá
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệp
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Căn cứ vào quy mô của lạm phát, không có loại lạm phát nào sau đây?
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Lạm phát kinh niên
Siêu lạm phát
Căn cứ vào các lý thuyết và nguyên nhân gây ra lạm phát, không có loại lạm phát nào sau đây?
Lạm phát cầu kéo
Lạm phát chi phí đẩy
Lạm phát kinh niên
Lạm phát dự kiến
Công thức của hiệu ứng Fishe là:
ir = in − gp
ir = in + gp
ir = gpin
Khi lạm phát xảy ra:
Người mua tài sản tài chính có lợi
Người bán tài sản tài chính có lợi
Cả hai bên cùng có lợi
Công thức tính tỷ lệ thất nghiệp:
u = U/L
u = E/L
u = U/E
u = E/U
