Worksheets1946-1950
Total questions: 27
Worksheet time: 9mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung cốt lõi bao trùm trong đường lối kháng chiến chống pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là
a)
toàn dân kháng chiến.
b)
toàn diện kháng chiến
c)
trường kì kháng chiến.
d)
tự lực cánh sinh kháng chiến.
2.
“Không! chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước,nhất định không chịu làm nô lệ…….” .Đoạn văn trên được trích từ văn kiện nào?
a)
Thư của Hồ Chủ Tịch gửi đồng bào cả nước
b)
Lời “Hịch” của mặt trận Việt Minh.
c)
Quân lệc số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc
d)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.
3.
Sự kiện tác động trực tiếp buộc Đảng và Chính phủ ta phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1946 là
a)
quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
b)
quân Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
c)
quân Pháp chiếm trụ sở Bộ tài chính, Bộ Giao thông- công chính.
d)
quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố hàng Bún, phố Yên Ninh (Hà Nội).
4.
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954), chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” của Đảng Cộng sản Đông Dương đem đến thắng lợi của chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu –đông năm 1947
b)
Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950
c)
Chiến dịch Tây bắc năm 1953.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
5.
Chiến thắng quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp chuyển sang thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu –đông năm 1947
b)
Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946.
c)
Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950
d)
Chiến dịc Tây Bắc đầu tháng 12/1953
6.
Giữa năm 1949, thực dân Pháp triển khai kế hoạch Rơve ở Việt Nam nhằm mục đích
a)
bao vây cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc
b)
tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta ở đồng bằn Bắc Bộ và Tây Bắc
c)
thu hút, giam chân và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta
d)
giành thắng lợi quân sự để xúc tiến thành lập chính phủ bù nhìn
7.
Kế hoạch quân sự đầu tiên của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) là
a)
Kế hoạch Rơve.
b)
Kế hoạch Bôlae
c)
Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi
d)
Kế hoạch Nava
8.
Trận đánh mở đầu trong chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950 là
a)
Cao Bằng
b)
Thất Khê
c)
Đông Khê
d)
Đình Lập
9.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), với thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc địch phải chuyển từ chiến lược “ đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”?
a)
Chiến dịch Biên Giới thu –đông năm 1950.
b)
Chiến dịch Tây Bắc thu- đông năm 1952
c)
Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
10.
Mục đích của Đảng Cộng sản Đông Dương khi chủ trương mở chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950 là
a)
tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.
b)
tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính.
c)
phân tán lực lượng cơ động chiến lược của địch ở đồng bằng Bắc Bộ.
d)
giành thắng lợi quyết định buộc Pháp phải từ bỏ dã tâm xâm lược.
11.
Một trong những mục đích của Đảng Cộng sản Đông Dương khi chủ trương mở Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950 là
a)
mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
b)
tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc đấu tranh trên nàm ngoại giao.
c)
giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.
d)
giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.
12.
Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950 có gì khác so với Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947?
a)
Là chiến dịch có ưuy mô lớn đầu tiên do ta chủ động mở.
b)
Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính với các chiến trường khác.
c)
Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.
d)
là chiến dịch đánh vận động có quy mô lớn của quân đội ta.
13.
Chiến dịch Biên Giới thu- đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì
a)
ta bắt đầu giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
b)
ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
c)
buộc Pháp phải bắt đầu chuyển sang đánh lâu dài với ta.
d)
đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
14.
Hội Nghị ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (Ngày 18 và 19/12/1946) đã
a)
quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
b)
phát động miền Nam kháng chiến chống thực dân Pháp.
c)
chọn giải pháp “hoà để tiến”, nhân nhượng với Pháp.
d)
đề ra đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
15.
Chiến thắng Việt Băn thu- đông năm 1947 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa chiến lược là
a)
chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội Việt Nam.
b)
làm suy yếu lực lượng quân viễn chinh Pháp.
c)
buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài
d)
bảo vệ vững chắc cơ quan đầu lão của Đảng.
16.
Chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (tháng 12/1946) của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là
a)
quyết định đúng đắn, khẳng định quyết tâm chống Pháp của ba nước Đông Dương.
b)
một quyết định lịch sử, khẳng định Việt Nam tiến hành chiến tranh chỉ là bắt buộc.
c)
quyết định đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam, tập trung vào kẻ thù nguy hiểm nhất.
d)
một lựa chọn đúng đắn nhưng chưa đáp ứng được phương châm ngoại giao của Việt Nam.
17.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà khi mở Chiến dịch Biên Giới (1950)?
a)
Tiêu diệtmột bộ phận quan trọng sinh lực địch.
b)
hai thông biên giới Việt- Trung để mở rộng đường liên lạc quốc tế.
c)
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
d)
Giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
18.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Pháp khi thực hiện Kế hoạch Rơve (1949) ở Việt Nam?
a)
Khoá chặt biên giới Việt- Trung.
b)
Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
c)
Kéo dài và mở rộng chiến tranh.
d)
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
19.
Tháng 6/1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà quyết định mở Chiến dịch Biên Giới nhằm
a)
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
phân tán binh lực của thực dân Pháp ở Bắc Bộ.
c)
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
d)
phá tan cuộc tiến công màu đông của giặc Pháp.
20.
Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa đánh vừa chuyển hoá so sánh lực lượng giữa ta và địch, đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại từng kế hoạch chiến tranh của Pháp, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn”. Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta?
a)
Toàn dân.
b)
Toàn diện.
c)
Trường kì.
d)
Tự lực kháng sinh.
21.
Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã
a)
đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.
b)
tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.
c)
giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.
d)
buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
22.
Bước vào năm 1950, sự kiện nào tạo thuận lợi to lớn cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
a)
Pháp sa lầy ở chiến trường Châu Phi.
b)
Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị phá sản
c)
Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới giành thắng lợi hoàn toàn.
d)
Các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.
23.
Mục đích chính khi thực dân Phápgửi tối hậu thư cho Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà vào ngày 18/12/1946 là gì?
a)
Khiêu khích, tạo có để tấn công miền Bắc Việt Nam.
b)
Tuyên bố sẽ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
Buộc Chính phủ nước Việt Nam phải đầu hàng Pháp.
d)
Tuyên bố quyền thống trị ở Việt Nam thuộc về nước Pháp.
24.
Thuận lợi mới của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sau chiến thắng Biên Giới (1950) là
a)
căn cứ địa Việt Bắc được bảo về.
b)
tiêu hao được một bộ phận sinh lực địch.
c)
quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
25.
Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam gặp phải khó khăn mới nào?
a)
Pháp ngày càng lâm vào tình thế khó khăn, phải nhận viện trợ từ Mĩ.
b)
Việt Nam chưa được một nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
c)
Cuộc chiến tranh xâmlược Đông Dương của Pháp được quốc tế hoá.
d)
Chính sách chia rẽ đoàn kết ba nước Đông Dương của thực dân Pháp.
26.
Thực chất của chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp thực hiện ở Việt Nam từ sau năm 1947 là
a)
thực hiện chiến lược đánh lâu dài với ta.
b)
thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
c)
chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới.
d)
tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực.
27.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công quy mô lên Việt Bắc (1947),Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định
a)
triển khai phương án “đánh nhanh thắng nhanh”.
b)
chủ động lui về thế phòng ngự chiến lược.
c)
phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp.
d)
triển khai phương án “đánh chắc, tiến chắc”.
100 %
