NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GK2 - ĐỊA 10 - 2022.2023
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Gia tăng cơ học ở nhóm nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
Xuất cư lớn hơn nhập cư.
Xuất cư nhỏ hơn nhập cư.
Tỉ suất sinh nhỏ hơn tử.
Tỉ suất sinh lớn hơn tử.
Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước
đang phát triển.
phát triển.
châu Phi.
châu Mỹ.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số là
sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
tổng của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
sự chênh lệch giữa giới nam và giới nữ.
Tỉ suất xuất cư có đơn vị là
‰.
triệu người.
%.
nghìn người.
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
sinh đẻ và tử vong.
số trẻ tử vong hàng năm.
số người nhập cư.
số người xuất cư.
Gia tăng cơ học KHÔNG có ý nghĩa đối với dân số
thế giới.
khu vực.
quốc gia.
châu lục.
Nhân tố nào sau đây được xem là động lực phát triển dân số?
Tỉ suất gia tăng tự nhiên.
Cơ cấu dân số theo tuổi.
Tỉ suất gia tăng cơ học.
Cơ cấu dân số theo giới.
Các yếu tố nào sau đây là nguyên nhân làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?
Chiến tranh, thiên tai tự nhiên ở nhiều nước.
Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
Chính sách phát triển dân số từng thời kì.
Điều kiện đất, khí hậu, sông ngòi thuận lợi.
Hiện nay, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của toàn thế giới có xu hướng giảm, vì vậy số dân thế giới ngày càng
tăng chậm lại.
giảm chậm lại.
tăng nhanh hơn.
giảm nhanh hơn.
Nhân tố nào sau đây KHÔNG làm ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô tăng cao?
Y tế phát triển.
Chiến tranh.
Dịch bệnh.
Động đất, sóng thần.
Phân bố dân cư trên thế giới có đặc điểm là
không đều trong không gian.
tập trung nhiều ở châu Phi.
không thay đổi theo thời gian.
tập trung ở các nước phát triển.
Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?
Nam Á, Đông Nam Á, Tây và Trung Âu.
Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
Nam Á, Bắc Phi, Tây Nam Á, Tây Âu.
Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mĩ.
Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động.
tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.
tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.
làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.
Nhân tố nào sau đây quyết định đến việc phân bố dân cư?
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Điều kiện đất đai, địa hình.
Quá trình di cư của người dân.
Trong các nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực nào có tính quyết định đến sự phát triển của một đất nước?
Dân số và nguồn lao động.
Thị trường tiêu thụ.
Chính sách và xu thế phát triển.
Khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu nền kinh tế là
cơ cấu ngành kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
cơ cấu lao động kinh tế.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP.
GNI nhỏ hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Gia tăng dân số cơ học là
sự chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
tổng của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
sự chênh lệch giữa giới nam và giới nữ.
Tỉ suất sinh thô của thế giới năm 2020 là 19 ‰ có nghĩa là
trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em được sinh ra trong năm đó.
trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em bị chết trong năm đó.
trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em dưới 5 tuổi trong năm đó.
trung bình 1000 dân, có 19 trẻ em nguy cơ tử vong trong năm.
Khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt nhất?
Bắc Á và châu Đại Dương.
Nam Á và Tây Âu.
Đông Nam Á và Nam Á.
Bắc Phi và Đông Nam Á.
Đâu KHÔNG phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
Đô thị hoá được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi
gắn với với công nghiệp hoá.
sản phẩm hàng hóa đa dạng.
xuất hiện nhiều đô thị lớn.
nâng cao tỷ lệ dân thành thị.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp so với mức chung của thế giới là do
trình độ công nghiệp hóa thấp.
cơ sở hạ tầng chưa phát triển.
phần lớn dân cư ở nông thôn.
mạng lưới đô thị còn thưa thớt.
Nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế được xác định là mối quan hệ
hợp tác, hỗ trợ.
cạnh tranh.
phụ thuộc.
độc lập.
Cơ cấu nền kinh tế KHÔNG bao gồm bộ phận nào sau đây?
Cơ cấu thu nhập.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Nguồn lực là
các điều kiện tự nhiên trong nước ở dưới dạng tiềm năng được con người nghiên cứu đưa vào khai thác.
tổng thế các yếu tố trong và ngoài nước được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ.
tổng thể các yếu tố trong nước không thể khai thác để phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ.
các điều kiện kinh tế - xã hội ở cả trong và ngoài nước được khai thác để phát triển kinh tế của một lãnh thổ.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
ngoại lực, dân số.
dân số, lao động.
nội lực, lao động.
nội lực, ngoại lực.
Nguồn lực kinh tế - xã hội nào sau đây quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế của một đất nước?
Con người.
Thị trường.
Công nghệ.
Nguồn vốn.
Cơ sở để phân chia nguồn lực thành các nguồn lực bên trong và bên ngoài là
tính chất nguồn lực.
nguồn gốc hình thành.
xu thế phát triển.
phạm vi lãnh thổ.
Nguồn lực tự nhiên có vai trò như thế nào đối với quá trình sản xuất?
Cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Tạo động lực cho quá trình sản xuất.
Ít ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.
Quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác.
