Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua 2 thế hệ tự thụ phấn, thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai thứ hai( F2) là:
A. 12,5%
B. 25%
C. 50%
D. 75%
Giao phối cận huyết là:
A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ
B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen
C. Giao phối giữa các cá thể có cùng kiểu gen khác nhau
D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố mẹ chúng
Hiện tượng xuất hiện ở thế hệ sau nếu thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn là:
A. Có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường
B. Con cháu xuất hiện ngày càng đông, có nhiều kiểu gen, kiểu hình
C. Cho năng suất cao hơn thế hệ trước
D. Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ tính trạng xấu
Kết quả dẫn đến về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn là:
A. Giảm tỉ lệ thể dị hợp và tăng tỉ lệ thể đồng hợp trong quần thể
B. Sự đa dạng về kểu gen trong quần thể
C. Sự đa dạng về kiểu hình trong quần thể
D. Làm tăng khả năng xuất hiện đột biến gen
Thoái hoá giống dẫn đến thế hệ sau có biểu hiện:
A. Sức sống kém dần
B. Sinh trưởng và phát triển chậm, chống chịu kém
C. Nhiều tính trạng xấu, có hại bộc lộ
D. Tất cả các biểu hiện nói trên
Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phép lai nào sau đây:
A. Giao phối cận huyết
B. Lai kinh tế
C. Lai phân tích
D. Giao phối ngẫu nhiên
Về mặt di truyền, người ta không dùng con lai kinh tế làm giống vì:
A. Con lai kinh tế là giống không thuần chủng.
B. Con lai kinh tế là thể dị hợp sẽ phân li và tạo ở đời sau thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình xấu.
C. Làm giảm kiểu gen ở đời con.
D. Làm tăng kiểu hình ở đời con.
Ưu thế lai là hiện tượng:
A.Con lai giảm sức sinh sản so với bố mẹ
B. Con lai có tính chống chịu kém so với bố mẹ
C. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
D.Con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ
Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là:
A. Đất, nước, trên mặt đất- không khí
B. Đất, trên mặt đất- không khí
C. Đất, nướcvà sinh vật
D. Đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật
Nhân tố sinh thái là .... tác động đến sinh vật:
A. nhiệt độ
B. các nhân tố của môi trường
C. nước
D. ánh sáng
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi:
A. Giới hạn sinh thái
B. Tác động sinh thái
C. Khả năng cơ thể
D. Sức bền của cơ thể
Các loài thú sau đây hoạt động vào ban đêm là:
A. Chồn, dê, cừu
B. Trâu, bò, dơi
C. Cáo, sóc, dê
D. Dơi, chồn, sóc
Tuỳ theo mức độ phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường người ta chia làm hai nhóm động vật là:
Động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh
Động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật chịu nhiệt
Những cây sống ở vùng nhiệt đới, để hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao, lá có đặc điểm thích nghi nào sau đây?
Bề mặt lá có tầng cutin dầy
Số lượng lỗ khí của lá tăng lên
Lá tổng hợp chất diệp lục tạo màu xanh cho nó
Lá tăng kích thước và có bản rộng ra
Loài động vật dưới đây có tập tính ngủ đông khi nhiệt độ môi trường quá lạnh:
Lớp động vật có cơ thể hằng nhiệt là:
Chim, thú, bò sát
Bò sát, lưỡng cư
Cá, chim, thú
Chim và thú
Đặc điểm thường gặp ở những cây sống nơi ẩm ướt nhưng có nhiều ánh sáng như ven bờ ruộng là:
Cây có phiến lá to, rộng và dầy
Cây biến dạng thành thân bò
Cây có lá tiêu giảm, biến thành gai
Cây có phiến lá hẹp, mô giậu phát triển
Nhóm động vật nào sau đây gồm toàn động vật biến nhiệt
Cá chép, thằn lằn, hổ, gà
Cá rô phi, rắn nước, cá sấu, ốc sên
Báo, gấu, chim bồ câu, đại bàng
Sư tử, hươu, nai, trâu
Phạm vi nhiệt độ mà đa số các loài sinh vật sống được là
từ 0 - 50°C
từ 0 - 20°C
từ 20 - 50°C
từ 20 - 100°C
Ví dụ dưới đây biểu hiện quan hệ cạnh tranh là:
A. Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
B. Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu
C. Cáo đuổi bắt gà
D. Các con bò, con dê ăn cỏ trên cánh đồng.
ví dụ nào dưới đây là mối quan hệ cộng sinh?
A. giun đũa sống trong ruột người
B. vi khuẩn sống trong nốt sần rễ cây họ Đậu
C. Cây nắp ấm bắt mồi
D. Địa y sống bám trên cành cây
Cây nắp ấm bắt côn trùng là biểu hiện cho mối quan hệ nào?
Kí sinh
Cạnh tranh
Sinh vật ăn sinh vật
Hội sinh
Trâu và bò cùng ăn cỏ trên 1 cánh đồng. Chúng sẽ có mối quan hệ nào?
Cộng sinh
Cạnh tranh
Hội sinh
Kí sinh
Cá ép sống bám trên thân rùa biển là biểu hiện của mối quan hệ nào?
Hội sinh
Cộng sinh
Kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật
Các cây thông liền rễ với nhau có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây?
A. Hỗ trợ cùng loài
B. Kí sinh.
C. Sinh vật ăn sinh vật khác.
D. Cạnh tranh.
Sinh vật cùng loài có những mối quan hệ nào?
Hỗ trợ
cạnh tranh
Đối địch
đấu tranh
Cây tầm gửi sống trên thân cây khác làm mối quan hệ nào sau đây?
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ ký sinh
Quan hệ hội sinh
Quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác
Cây phong lan sống trên thân cây gỗ lớn. Đây là mối quan hệ gì?
Cộng sinh
Hội sinh
Kí sinh
sinh vật ăn sinh vật khác
Quần thể sinh vật là gì?
Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:
Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
Các con sói trong một khu rừng
Các con ong mật trong một vườn hoa
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Thời gian hình thành của quần thể
Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
Mật độ của quần thể
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trẻ, trưởng thành và già
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trước giao phối và sau giao phối
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Cá ép sống bám trên cá lớn
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh.
Cạnh tranh và đối địch
Quần tụ và hỗ trợ
Hỗ trợ và ức chế
Dân số tăng quá nhanh dẫn đến điều gì?
A. Thiếu nơi ở.
B. Ô nhiễm môi trường.
C. Thiếu trường học, bệnh viện.
D. Cả A, B, C
A
B
C
D
Tháp dân số trẻ là tháp có
A. đáy rộng
B. đỉnh nhọn
C. tuổi thọ trung bình thấp
D. cả A, B, C
A
B
C
D
Tháp dân số già có những đặc điểm gì?
A. Tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử thấp. Tuổi thọ trung bình thấp.
B. Tháp có đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu thị tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử thấp. Tuổi thọ trung bình cao.
C. Tháp có đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình thấp.
D. Tháp có đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều biểu hiện tỉ lệ người tử vong cao. Tuổi thọ trung bình cao.
A
B
C
D
Vì sao quần thể người có những đặc trưng kinh tế-xã hội mà những quần thể sinh vật khác không có?
A. Con người có lao động và tư duy.
B. Con người có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể.
C. Con người có khả năng cải tạo thiên nhiên.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
A
B
C
D
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong.
B. Tăng dân số tự nhiên là do số người sinh ra ít hơn số người tử vong.
C. Tăng dân số tự nhiên là do số người sinh ra bằng số người tử vong.
D. Sự tăng giảm dân số không chịu ảnh hưởng của sự di cư.
A
B
C
D
Câu 1: Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau được gọi là:
A. quần xã sinh vật.
B. hệ sinh thái.
C. sinh cảnh.
D. hệ thống quần thể.
Câu 2: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
A. Một khu rừng
B. Một hồ tự nhiên
C. Một đàn chuột đồng
D. Một ao cá
Câu 3: Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào?
A. Số lượng các loài trong quần xã.
B. Thành phần loài trong quần xã
C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã
D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã
Câu 4: Số lượng các loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây:
A. độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung
B. độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung
C. độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung
D. độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều
Câu 6: Hoạt động nào có chu kì mùa?
A. Dời tổ tìm mồi lúc chiều tối
B. Hoa mười giờ nở vào khoảng giữa buổi sáng
C. Hoa phù dung sớm nở tối tàn
D. Chim én di cư về phương Nam
Câu 7: Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây:
A. Khống chế sinh học
B. Cạnh tranh giữa các loài
C. Hỗ trợ giữa các loài
D. Hội sinh giữa các loài
Câu 8: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Đảm bảo cân bằng sinh thái
B. Làm cho quần xã không phát triển được
C. Làm mất cân bằng sinh thái
D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã
Câu 9: Loài đặc trưng là:
A. Loài có số lượng ít nhất trong quần xã.
B. Loài có số lượng nhiều trong quần xã.
C. Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
D. Loài có vai trò quan trọng trong quần xã.
Câu 10: “Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo.Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm” Đây là ví dụ minh họa về:
A. Diễn thế sinh thái.
B. Cân bằng quần thể.
C. Giới hạn sinh thái.
D. Cân bằng sinh học
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
A. Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
B. Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
C. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
D. Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?
A. Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật.
B. Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp.
C. Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật.
D. Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ.
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta trồng xen các loại cây theo trình tự sau:
A. Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau.
B. Trồng đồng thời nhiều loại cây.
C. Tuỳ theo mùa mà trồng cây ưa sáng hoặc cây ưa bóng trước.
D. Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau.
Những cây sống ở nơi khô hạn thường có những đặc điểm thích nghi nào?
A. Lá biến thành gai, lá có phiến mỏng.
B. Lá và thân cây tiêu giảm.
C. Cơ thể mọng nước, bản lá rộng
D. Hoặc cơ thể mọng nước hoặc lá tiêu giảm hoặc lá biến thành gai.
Địa y sống bám trên cành cây. Giữa địa y và cây có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây?
A. Hội sinh.
B. Cộng sinh.
C. Kí sinh.
D. Nửa kí sinh.
Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 44 con/ ha.
- Nhóm tuổi sinh sản: 44 con / ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con / ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Dạng ổn định
B. Dạng phát triển
C. Dạng giảm sút
D. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển
Thế nào là môi trường sống của sinh vật?
A. Là nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật.
B. Là nơi ở của sinh vật.
C. Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
D. Là nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật.
Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật.
B. Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình.
C. Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc.
D. Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ ẩm, động vật.
Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật, người ta chia động vật thành các nhóm nào sau đây?
A. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa khô.
B. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa bóng.
C. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa ẩm.
D. Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối.
Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng lạnh có ý nghĩa giúp chúng giữ nhiệt cho cơ thể chống rét là:
A. Có chi dài hơn.
B. Cơ thể có lông dày và dài hơn (ở thú có lông).
C. Chân có móng rộng.
D. Đệm thịt dưới chân dày.
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây?
A. Cộng sinh.
B. Hội sinh.
C. Cạnh tranh.
D. Kí sinh.
Tập hợp cá thể nào dưới đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp các cá thể giun đất, giun tròn, côn trùng, chuột chũi đang sống trên một cánh đồng.
B. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi đang sống chung trong một ao.
C. Tập hợp các cây có hoa cùng mọc trong một cánh rừng.
D. Tập hợp các cây ngô (bắp) trên một cánh đồng.
