wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II

Total questions: 35

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương (1945 - 1954), Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ là do

a)

Pháp bị thất bại trên khắp chiến trường Việt Nam và Đông Dương.

b)

cách mạng Trung Quốc thắng lợi, giúp đỡ cuộc kháng chiến của Việt Nam.

c)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến của Việt Nam.

d)

kinh tế tài chính Pháp bị khủng hoảng.

2.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia một Đảng riêng là do

a)

đế nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

b)

đế phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nước để lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi.

c)

để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng

d)

đế tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng Đông Dương,

3.

Khó khăn lớn nhất của thực dân Pháp trước khi thực hiện kế hoạch Na – va là:

a)

Pháp mất quyền chủ dộng trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

Pháp thua liên tiếp trên các chiến trường.

c)

Lực lượng của quân ta mạnh hơn Pháp.

d)

Thiệt hại to lớn về người và của, lệ thuộc vào Mĩ.

4.

Đại hội nào dưới đây quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam- pu-chia một Đảng riêng?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc thứ III (9-1960).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).

c)

Đại hộị đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).

d)

Đại hộỉ đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).

5.

Đại hội đại biểu lần thứ II quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.            

b)

Đảng Cộng sản Liên đoàn

c)

Đảng Lao động Việt Nam.              

d)

     Đảng Cộng sản Việt Nam.

6.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

a)

Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ xâm lược của Pháp - Mĩ.

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.

7.

Mục tiêu của kế hoạch quân sự Na-va của Pháp – Mĩ là:

a)

Giành thắng lợi về phía Pháp.

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương với hi vọng trong 18 tháng “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

c)

Kết thúc cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Tạo lợi thế đàm phán.

8.

Hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự” là mục tiêu của:

       

a)

Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.         

b)

Kế hoạch Na-va.

c)

Kế hoạch Rơ-ve.                         

d)

  Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.

9.

Thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là

a)

chiến thắng quân sự lớn nhất của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh Đông Dương.

c)

bắt sống và tiêu diệt toàn bộ 16 200 quân địch

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.

10.

Chiến dịch kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950. 

b)

chiến dịch Trung Lào năm 1953.

c)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.   

d)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

11.

Thực dân Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành một hệ thống phòng ngự gồm:

       

a)

49 căn cứ điểm, 3 phân khu.     

b)

51 căn cứ điểm, 3 phân khu.

c)

55 căn cứ điểm, 3 phân khu.               

d)

 60 căn cứ điểm, 3 phân khu.  D. 60 căn cứ điểm, 3 phân khu.

12.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Thế hiện sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.

b)

Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta, thúc đẩy kháng chiến tiến lên.

c)

Đánh dấu quá trình đổi mới hoạt động của Đảng.

d)

Thể hiện năng lực lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

13.

Năm 1950, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích gì

a)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.

c)

Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Khoá cửa biên giới Việt - Trung, cô lập cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông - Tây.

14.

Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ là

a)

Hồ Chí Minh.     

b)

Võ Nguyên Giáp.

c)

Phạm Văn Đồng.

d)

Trường Chinh.

15.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Na-va là do

a)

Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng.

b)

Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu.

c)

Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Na-va.

d)

Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp.

16.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, ta đã bắt sống được tướng Pháp nào?

a)

Đờ Cat-xtơ-ri.       

b)

Đờ Gôn.             

c)

Na –va.           

d)

  Lơ-cléc.

17.

Tháng 5-1953, chính phủ Pháp đã cử tướng nào sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dưong?

                                

        

a)

Đờ Gôn.            

b)

  Bô-na.

c)

Na Va

d)

Đờ Cat-xtơ-ri

18.

Phương hướng chiến lược của ta trong đông-xuân 1953-1954 là gì?

a)

Tấn công vào các đô thị lớn -  trung tâm đầu não chính trị, kinh tế của Pháp.

b)

Mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

Tấn công địch ở vùng rừng núi – nơi ta có lợi thế trong thực hiện cách đánh du kích.

d)

Tấn công địch ở đồng bằng Nam Bộ.

19.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân

d)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

20.

Trận tiến công mở màn trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là trận

a)

Đông Khê.    

b)

  Thất Khê   

c)

Đình Lập.  

d)

  Cao Bằng.

21.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ là do:

a)

Cuộc đàm phán tại Hội nghị Phông - ten - nơ - blô bị thất bại.

b)

Pháp tấn công Nam, Trung Bộ.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đồi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

d)

Pháp khiêu khích ta tại Hải Phòng.

22.

Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.          

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.   

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

23.

Ngày 18 - 12- 1946, quân Pháp đã có hành động gì?

a)

Rút quân ra khỏi Hà Nội.

b)

Đàm phán với chính phủ ta.

c)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

d)

Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.

24.

Thực hiện kế hoạch Na-va, từ thu - đông năm 1953, Pháp tập trung quân lớn nhất ở đâu?

a)

Đồng Bằng Bắc Bộ.                

b)

Tây Bắc.

c)

Thượng Lào.                            

d)

Các thành phố lớn.

25.

Ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với mục đích gì?

a)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung,

b)

Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

c)

Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.

d)

Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.

26.

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo Chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội đại biểu Đảng lần thứ II là gì?

a)

Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức.

b)

Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất, độc lập hoàn toàn, bảo vệ hoà bình thế giới.

c)

Đánh đổ thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.

d)

Đánh đổ đế quốc phong kiến, làm cách mạng dân tộc dân chủ.

27.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân làm gì để giải quyết nạn đói

a)

Nhường cơm sẻ áo.             

b)

Thực hành tiết kiệm,

c)

Tổ chức hũ gạo cứu đói.                       

d)

  Tăng gia sản xuất.

28.

Nội dung cốt lõi của kế hoạch Na-va là:

a)

Xây dựng lực lượng tập trung cơ động mạnh ở đồng bằng Bắc Bộ, giành quyền chủ động trên chiến trường.

b)

Giữ thế phòng ngự trên chiến trường miền Bắc sau đó mở cuộc tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Tập trung quân ở đồng bằng Bắc bộ, tăng cường quân đội, giành quyền chủ động trên chiến trường.

d)

Thực hiện tiến công chiến lược “bình định” miền Trung và miền Nam Đông Dương, giành quyền chủ động trên chiến trường.

29.

Thực dân Pháp chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ là do

a)

thực dân Pháp bị cô lập ở Điện Biên Phủ.

b)

dư luận nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh ở Đông Dương của Pháp.

c)

thực dân Pháp thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

sức ép của Liên Xô

30.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và Hô Chí Minh đã có chủ trương gì?

                    

         

a)

Xây dựng “Quỹ độc lập”           

b)

Phát động “Ngày đồng tâm”,

c)

Phát động “Tăng gia sản xuất”.         

d)

  Phát động “Không một tấc đất bỏ hoang”.

31.

Quân ta quyết định tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ (1954) nhằm mục đích gì?

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch  Na-va, buộc địch phải kết thúc chiến tranh.

b)

Làm thất bại âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc kéo dài và mở rộng chiến tranh Đông Dương.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc, làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va.

d)

Tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

32.

Tên “Đảng Lao động Việt Nam” chính thức có từ

a)

tháng 2-1951

b)

tháng 10-1930

c)

tháng 9-1960.

d)

tháng 2-1930.

33.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của ta thắng lợỉ đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những cứ điêm nào?

a)

Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plây-ku, Luông pha-bang.

b)

Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-ku, Luông pha-bang.

c)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông pha-bang.

d)

Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-ku, sầm Nưa.

34.

Sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là

a)

chính phủ kháng chiến Pathét Lào ra đời.

b)

Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1-10-1949).

c)

cuộc kháng chiến của nhân dân Cam-pu-chia có bước phát triển mới.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

35.

Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào?

a)

Ta giành quyền chủ động chiến lược trên toàn Đông Dương,

b)

Pháp giành lại thế chủ động ở Bắc Bộ.

c)

Quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ thuộc về ta.

d)

Pháp càng lùi sâu vào thế bị động ở vùng rừng núi.