wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 21. DI TRUYỀN Y HỌC

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra & di truyền theo hiện tượng trội không hoàn toàn?

a)

Ung thư máu

b)

Đao

c)

Claiphentơ

d)

Thiếu máu hình liềm

2.

Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do

a)

đột biến gen trội nằm ở NST thường

b)

đột biến gen lặn nằm ở NST thường

c)

đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X

d)

đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y

3.

Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do

a)

các đột biến gen

b)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

c)

tế bào bị đột biến xôma

d)

tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào

4.

Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gen lặn (a) trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một trong các đặc điểm của bệnh này là

a)

thường gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ

b)

di truyền trực tiếp từ bố cho 100% con trai

c)

chỉ xuất hiện ở nữ, không xuất hiện ở nam

d)

xuất hiện phổ biến ở nữ, ít xuất hiện ở nam

5.

Bệnh nào sau đây do đột biến gen lặn trên NST thường ở người gây ra

a)

Bệnh hồng cầu hình liềm

b)

Bệnh bạch tạng

c)

Bệnh máu khó đông

d)

Bệnh mù màu đỏ-lục

6.

Ở khối u ác tính tế bào ung thư có khả năng

a)

Không di chuyển & lớn lên một cách bất thường trong mô

b)

Tách rời mô, di chuyển theo máu đến nơi khác tạo ra các khối u ở nhiều nơi trên cơ thể

c)

Tách rời mô, di chuyển ra môi trường để đến cơ thể khác

d)

Gây vỡ mô dẫn đến tử vong

7.

Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng

a)

3X, Claiphentơ

b)

Tơcnơ, 3X

c)

Claiphentơ

d)

Claiphentơ, Tơcnơ, 3X

8.

Người mắc hội chứng Đao tế bào có

a)

NST số 21 bị mất đoạn

b)

3 NST số 21

c)

3 NST số 13

d)

3 NST số 18

9.

Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây

a)

Hội chứng Đao

b)

Hội chứng Tơcnơ

c)

Hội chứng Claiphentơ

d)

Bệnh phêninkêtô niệu

10.

Ở người, hội chứng Claiphentơ có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là

a)

XXY

b)

XYY

c)

XXX

d)

XO

11.

Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do

a)

thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin

b)

đột biến nhiễm sắc thể

c)

đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuỗi b-hêmôglôbin

d)

bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu

12.

Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở NST giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam giới

a)

dễ mẫm cảm với bệnh

b)

chỉ mang 1 NST giới tính X

c)

chỉ mang 1 NST giới tính Y

d)

dễ xảy ra đột biến

13.

Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra

a)

tính chất của nước ối

b)

tế bào tử cung của ngưới mẹ

c)

tế bào phôi bong ra trong nước ối

d)

nhóm máu của thai nhi

14.

Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là

a)

Di truyền học

b)

Di truyền học Người

c)

Di truyền Y học

d)

Di truyền Y học tư vấn

15.

Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là

a)

bệnh di truyền phân tử

b)

bệnh di truyền tế bào

c)

bệnh di truyền miễn dịch

d)

hội chứng

16.

Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các

a)

đột biến NST

b)

đột biến gen

c)

biến dị tổ hợp

d)

biến dị di truyền

17.

Điều nào dưới đây không liên quan tới cơ chế gây ung thư

a)

Các gen ức chế khối u bị đột biến không kiểm soát được sự phân bào

b)

Các gen tiền ung thư khởi động quá trình phân bào bị đột biến và tạo cho sự phát triển bất bình thường của tế bào

c)

Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động không hài hòa với nhau do đột biến xảy ra trong những gen này có thể phá hủy sự cân bằng , kiểm soát thích hợp đó và dẫn đến ung thư

d)

Hai loại gen tiền ung thư và ức chế khối u hoạt động hài hòa với nhau trong việc kiểm soát chu kì tế bào

18.

Người mang bệnh phêninkêto niệu biểu hiện 

a)

Thiểu năng trí tuệ

b)

Tiểu đường

c)

Máu khó đông

d)

Mù màu

19.

Người mang bệnh phêninkêto niệu là do đột biến ở gen mã hóa 

a)

Enzim xúc tác phản ứng chuyển hóa A.amin Tirôzin thành Phêninalanin

b)

Enzim xúc tác phản ứng chuyển hóa A.amin Phêninalanin thành Triptôphan

c)

Enzim xúc tác phản ứng chuyển hóa A.amin Phêninalanin thành Alanin

d)

Enzim xúc tác phản ứng chuyển hóa A.amin Phêninalanin thành Tirôzin

20.

Một người đàn ông mang nhóm máu A và một người phụ nữ mang nhóm máu B có thể có các con với kiểu hình nào

a)

chỉ máu A hoặc máu B

b)

máu AB hoặc máu O

c)

máu A, B, AB hoặc O

d)

máu A, B hoặc O

21.

Một số bệnh tật ở người có liên kết giới tính là

a)

máu khó đông, mù màu, dính ngón tay 2 và 3

b)

điếc di truyền, dính ngón tay 2 và 3, ung thư máu ác tính

c)

máu khó đông, hội chứng Đao, bạch tạng

d)

mù màu, câm điếc bẩm sinh, bạch tạng

22.

Bệnh ở người có liên quan đến giới tính

a)

bệnh máu khó đông, mùa màu đỏ và màu lục

b)

bệnh bạch tạng

c)

bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

d)

bệnh Đao

23.

Tính trạng được chi phối bởi hiện tượng di truyền thẳng là

a)

bệnh có túm lông ở tai người

b)

bệnh teo cơ ở người

c)

bệnh máu khó đông ở người

d)

bệnh bạch tạng ở người

24.

Bệnh do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y qui định là

a)

dính ngón tay thứ 2 và thứ 3

b)

teo cơ

c)

mù màu

d)

tay có 6 ngón

25.

Ở người, đột biến mất một phần vai dài nhiễm sắc thể số 22 có thể gây bệnh

a)

máu khó đông

b)

bạch tạng

c)

ung thư máu ác tính

d)

ung thư vú

26.

Nguyên nhân gây bệnh phêninkêtô niệu ở người là do một loại

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

c)

vi khuẩn

d)

đột biến gen