Font size
WorksheetsSinh Học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là gì?
Hiện tượng thoái hóa giống.
Hiện tượng ưu thế lai
Hiện tượng bất thụ
Giả thuyết siêu trội
Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa F4: 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di – nhập gen.
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo giáo bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về:
biến động di truyền.
di –nhập gen
giao phối không ngẫu nhiên
thoái hóa giống
Cho các thông tin sau:
(1). Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.
(2). Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3). Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có 1 phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đếu được biểu hiện ngay ở kiểu hình.
(4). Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.
Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi kuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật lưỡng bội là
(2), (4)
(3), (4)
(2), (3)
(1), (4)
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?
Đột biến điểm
Đột biến dị đa bội
Đột biến tự đa bội
Đột biến lệch bội.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với tiến hóa.
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa, vì nó góp phần hình thành loài mới.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền, (2) Đột biến, (3) Giao phối không ngẫu nhiên, (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là
(2), (4)
(1), (4)
(1), (3)
(1), (2)
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
quá trình tiến hóa đồng quy của sinh giới.
nguồn gốc thống nhất của các loài.
sự tiến hóa không ngừng của sinh giới.
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên với quá trình tiến hóa.
Dacuyn giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá là do
quần thể sâu ăn lá xuất hiện những biến dị màu xanh lục được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gen và kiểu hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khác nhau.
sâu ăn lá đã bị ảnh hưởng bởi màu sắc của lá cây có màu xanh lục.
chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể mang biến dị màu xanh lục.
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Dacuyn?
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.
CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực vì
vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.
vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn.
vi khuẩn sinh sản nhanh và ở dạng đơn gen nên gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên
(3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên
(5) Đột biến (6) Di-nhập gen
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
1, 2, 4, 5
1, 4, 5, 6
1, 3, 4, 5
2, 4, 5, 6
Khi nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua bốn thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
đột biến.
yếu tố ngẫu nhiên.
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữa lại những kiểu gen dị hợp
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
Câu 1. Cho các phát biểu sau đây:
(1) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đôi.
(3) Đột biến và di – nhập gen là nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
(5) Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
(6) Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
4
3
5
6
Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
giúp phát tán đột biến trong quần thể.
làm trung hòa tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể.
Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về CLTN
CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Ở quần thể lưỡng bội chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen trội
CLTN không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen là:
Đột biến, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, biến động di truyền
Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, biến động di truyền
Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, biến động di truyền
Nhận xét nào dưới đây không phù hợp về vai trò của chọn lọc tự nhiên?
Những cá thể nào thích nghi nhất thường sinh ra nhiều con hơn so với những cá thể kém thích nghi với môi trường
Những cá thể thích nghi kém không bao giờ sinh con cái.
Các loài sinh con cái nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
Ở một số loài chỉ một số lượng nhỏ cá thể con cái được sinh ra có thể sống sót đến trưởng thành.
Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về tiến hoá nhỏ?
(1) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
(2) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
(3) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ...).
(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra ở những loài có kích thước nhỏ, vùng phân bố hẹp, kích thước quần thể nhỏ, vòng đời ngắn.
2
3
4
1
Trong những nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể?
1. Chọn lọc tự nhiên 2. Đột biến
3. giao phối không ngẫu nhiên 4. Yếu tố ngẫu nhiên
5. Di – nhập gen
2
1
3
4
Trong các nhân tố sau, nhân tố nào làm thay đổi quần thể theo trình tự tần số kiểu hình -> tần số kiểu gen -> tần số alen?
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo quan niệm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa
Đột biến
Đột biến gen
Biến dị tổ hợp
Đột biến nhiễm sắc thể
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đơn vị tiến hóa cơ sở là:
Cá thể.
Quần thể.
Tế bào
Bào quan.
Theo quan niệm hiện đại phát biểu nào sau đây là thực chất của quá trình chọn lọc tự nhiên:
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Phân hóa các nhóm tuổi khác nhau trong quần thể.
Trong những nhân tố sau, nhân tố nào định hướng quá trình tiến hóa.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Di – nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Có bao nhiêu quan niệm sau đây về tiến hóa là của Đacuyn?
(1) Sinh vật luôn biến dị nên không giống hệt nhau.
(2) Nguyên liệu tiến hóa là đột biến.
(3) Chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu đến quần thể.
(4) Tính trạng tập nhiễm di truyền được.
(5) Các sinh vật tổ tiên do trời sinh ra.
(6) Để sống sinh vật luôn phải đấu tranh sinh tồn.
(7) Sinh vật không tuyệt chủng, chỉ chết già hay chết bệnh.
(8) Cá thể sống sót là cá thể thích nghi nhất.
3
5
6
4
Những nội dung nào dưới đây là những nội dung mà thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển dựa trên cơ sở về CLTN của Đacuyn?
(1) CLTN không tác động tới tưng gen riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ kiểu gen.
(2) CLTN không chỉ tác động tới từng cá thể riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ quần thể.
(3) CLTN dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.
(4) Làm rõ vai trò của CLTN theo khía cạnh là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
(1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp.
(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.
(3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp.
(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể.
3
2
1
4
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là:
Đột biến và biến dị tổ hợp.
Do ngoại cảnh thay đổi.
Biến dị cá thế hay không xác định
Biến dị cá thể hay xác định
Theo Đacuyn, nhân tố nào sau đây đóng vai trò chủ đạo của quá trình tiến hóa ?
Đấu tranh sinh tồn.
Biến dị và di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân li tính trạng.
Tồn tại lớn nhất trong học thuyết của Đacuyn là gì?
Chưa rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền.
Giải thích không đúng hình thành tính thích nghi.
Chưa giải thích cơ chế hình thành loài mới.
Nhấn mạnh tính khốc liệt của đấu tranh sinh tồn.
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn
đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.
chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có một nguồn gốc chung.
giải thích được sự hình thành loài mới.
phát hiện vai trò của CLTN và chọn lọc nhân tạo trong tiến hóa của sinh giới.
Theo Đacuyn, thế nào là biến dị cá thể ?
Biến dị xuất hiện cá thể, ngẫu nhiên, vô hướng.
Biến dị xuất hiện cá thể, định hướng, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
Biến dị xuất hiện đồng loạt, định hướng, ít có ý nghĩa.
Biến dị xuất hiện đồng loạt, định hướng, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
Theo Đacuyn, cơ sở của quá trình tiến hóa là gì?
chọn lọc nhân tạo.
biến dị và di truyền
chọn lọc tự nhiên.
phân li tính trạng.
Theo Đacuyn:
Chọn lọc nhân tạo là quá trình đào thải những biến dị bất lợi cho con người.
Chọn lọc nhân tạo là quá trình tích lũy những biến dị có lợi cho con người.
Chọn lọc nhân tạo là quá trình vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con người và bản thân sinh vật.
Chọn lọc nhân tạo là quá trình vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con người.
Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
cá thể.
quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
đột biến gen.
biến dị cá thể.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 1. Có bao nhiêu cặp cơ quan là kết quả của quá trình tiến hóa theo hướng phân li?
I. Cánh chim và cánh côn trùng.
II. Manh tràng của thú ăn thực vật và ruột tịt của thú ăn động vật.
III. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
IV. Cánh dơi và chi trước của mèo.
V. Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng.
VI. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các loài động vật.
2
3
4
5
Câu 1. Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nuclêôtit sau đây:
Loài
Trình tự nuclêôtit khác nhau
của gen mã hóa enzim đang xét
Loài A
X A G G T X A G T T
Loài B
X X G G T X A G G T
Loài C
X A G G A X A T T T
Loài D
X X G G T X A A G T
Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán 2 loài nào có quan hệ họ hàng gần gũi nhất ?
A và C
B và D
A và B
A và D
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa phân li?
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan
Gai cây hoàng liên, gai cây hoa hồng.
Cánh bướm và cánh chim.
Ở lớp thú, các loài đều có tim 4 ngăn, hệ tuần hoàn kép.
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
Sự tiến hóa trong quá trình phát triển của loài.
Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
Chúng có nguồn gốc khác nhau, phát triển trong những điều kiện giống nhau
Thực hiện các chức phận giống nhau
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng tế bào học
bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học tế bào?
Các sinh vật đều được cấu tạo từ TB.
ADN các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, T, G, X.
Vật chất di truyền của mọi sinh vật đều là axit nucleic (ADN hoặc ARN).
Mã di truyền của mọi sinh vật có đặc điểm tương tự và đặc biệt là tính phổ biến của nó.
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự từ trong ra ngoài là xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay và xương ngón tay. Đó là một ví dụ về cơ quan
tương tự.
thoái hóa.
tương đồng.
tương phản
Cơ quan tương tự là những cơ quan
phản ánh sự tiến hóa đồng quy của các sinh vật khác nhau
nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể (có cùng nguồn gốc).
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
phát triển mạnh trong giai đoạn phát triển phôi.
Những phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chỉ số IQ?
(1) Chỉ số IQ là chỉ số đánh giá sự trưởng thành của con người
(2) Chỉ số IQ là chỉ số đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ của con người
(3) Chỉ số IQ được tính bằng số tuổi khôn chia cho tuổi thực nhân với 100%
(4) Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định đến khả năng trí tuệ.
1, 3, 4
1, 2, 3, 4
2, 3
2, 3, 4
Ở hai trẻ đồng sinh, yếu tố nào sau đây là biểu hiện của đồng sinh cùng trứng
Giới tính 1 nam, 1 nữ khác nhau.
Ngoại hình không giống nhau.
Có cùng một giới tính.
Cả 3 yếu tố trên
Người mắc hội chứng nào sau đây thuộc thể ba (2n + 1)?
Hội chứng HIV/AIDS
Hội chứng Đao
Hội chứng Tớcnơ
Hội chứng Lao
Đacuyn cho rắng, biến dị cá thể
xảy ra theo hướng xác định.
không phải là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn giống.
không phải là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
là những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trính sinh sản.
Theo Đacuyn chọn lọc nhân tạo bắt đầu từ khi
sự sống xuất hiện.
loài người bắt đầu biết trồng trọt, chăn nuôi.
loài người xuất hiện.
khoa học chọn giống được hình thành.
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa hình quần thể.
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử
thay đổi tần số alen của quần thể.
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là 1 ví dụ về:
Biến động di truyền.
Di nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Thoái hóa giống.
Bằng chứng thuyết phục nhất cho thấy nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người?
Khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận giữ.
Khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
Sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
Thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích lũy các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
triệt để khỏi quần thể nếu đó là allele lặn.
khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.
khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là allele trội.
không triệt để khỏi quần thể nếu đó là allele trội.
Vai trò chủ yếu của quá trình đột biến đối với quá trình tiến hoá là:
cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
cơ sở để tạo biến dị tổ hợp.
tần số đột biến của vốn gene khá lớn.
tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số các allele trong quần thể.
Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hoá nhỏ là:
quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá.
làm cho tần số của các allele trong mỗi gene biến đổi theo hướng xác định.
phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
phân hoá khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất.
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là:
Đột biến và biến dị tổ hợp.
Do ngoại cảnh thay đổi.
Biến dị cá thế hay không xác định.
Biến dị cá thể hay xác định
Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.
diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
(1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp.
(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.
(3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp.
(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể.
3
2
1
4
Bác sĩ chuẩn đoán cho một bệnh nhân: người lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn, si đần, người đó bị bệnh
Đao.
Tơno.
Claiphentơ.
Siêu nữ
Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện do do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không thể kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là
gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây:
(1)Bệnh phêninkêtô niệu. (2)Bệnh ung thư máu
(3)Tật có túm long ở vành tay (4)Hội chứng Đao
(5)Hội chứng tocnơ (6)Bệnh máu khó đông.
Bệnh, tật, hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là
(1), (2), (5).
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (4), (6).
(3), (4), (5), (6).
Khi nói về vai trò của thể truyền plasmic trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.
Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.
Để tạo ra động vật chuyển gen người ta đã tiến hành
lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái.
Đưa gen cần chuyền vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo đều kiện cho gen đó biểu hiện.
Đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm(tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được biểu hiện.
Đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.
Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quí. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
đều thao tác trên vật liệu di truyền là AND và nhiễm sắc thể
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Cho các phương pháp sau:
(1)Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2)Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3)Lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau để tạo con lai F1
(4)Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần ở thực vật là
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
(1), (2).
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.
Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
Hậu quả xảy ra ở bệnh nhân Tơcnơ là:
Các bộ phận trên cơ thể phát triển bình thường
Thường có con bình thường
Thường chết sớm và mất trí nhớ
Có khả năng hoạt động tình dục bình thường
Biểu hiện ở bệnh bạch tạng là:
Thường bị mất trí nhớ
Rối loạn hoạt động sinh dục và không có con
Thường bị chết sớm
Da, tóc có màu trắng do cơ thể thiếu sắc tố
Câu 1. Tính trạng nào sau đây ở người, do gen trên NST giới tính quy định?
1. Bệnh mù màu.
2. Bệnh bạch tạng.
3. Dị tật dính ngón tay số 2 và 3 bằng màng nối.
4. Bệnh máu khó đông.
5. Bênh đái đường.
Số phương án đúng là:
2
3
4
5
Tại sao phải dùng phương pháp phả hệ trong nghiên cứu di truyền người?
Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả cao
Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến ở người
Người đẻ ít con và sinh sản chậm
Cả A, B và C
Phát biểu dưới đây có nội dung đúng là:
Trẻ bị bệnh Đao có nguyên nhân là bố
Trẻ bị bệnh bạch tạng có nguyên nhân là do mẹ
Trẻ sơ sinh bị bệnh Đao có tỉ lệ tăng theo theo độ tuổi sinh để của mẹ
Trẻ sơ sinh dễ bị bệnh di truyền khi mẹ sinh đẻ ở độ tuổi từ 20 -24
Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:
5 đời
4 đời
3 đời
2 đời
Câu 1. Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gen của loài người?
(1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.
(2) Tăng cường sử dụng thuốc kháng sinh để diệt trừ VSV gây bệnh.
(3) Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.
(4) Sử dụng liệu pháp gen – kĩ thuật tương lai.
4
3
2
1
Câu 1. Xét các kết luận sau đây:
(1) Bệnh bạch tạng là do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.
(2) Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ.
(3) Bệnh phêninkêtô niệu được biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ.
(4) Hội chứng Tơcnơ là do đột biến số lượng NST dạng thể một.
(5) Ung thư máu là đột biến bệnh do đột biến gen trội trên NST thường.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
2
3
1
4
Phát biểu đúng khi nói về bệnh ung thư ?
Khối u ác tính khi các tế bào của nó tách khỏi mô, di chuyển vào máu
Nguyên nhân gây ung thư chỉ do đột biến gen
Ung thư là bệnh không di truyền.
Khối u lành tính khi các tế bào của nó tách khỏi mô, di chuyển vào máu.
Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là
tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao.
tạo sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.
chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống.
tạo ra nhiều giống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là biến dị nào sau đây?
đột biến gen.
đột biến NST.
biến dị tổ hợp.
biến dị đột biến.
Phương pháp tạo ưu thế lai được tiến hành qua các bước nào sau đây?
Tạo dòng thuần chủng"lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau→ sử dụng F1 làm giống mới.
Tạo dòng thuần chủng"lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau→ sử dụng F1 làm giống mới.
Tạo dòng thuần chủng"lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau→ sử dụng F1 vào mục đích kinh tế.
Tạo dòng thuần chủng"lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau→ sử dụng F1 vào mục đích kinh tế
Quy trình lai tế bào sinh dưỡng được tiến hành như thế nào?
Dung hợp các tế bào trần khác loài → loại bỏ thành tế bào → tạo cây lai.
Dung hợp các tế bào trần khác loài → tạo cây lai → loại bỏ thành tế bào của cây lai.
Loại bỏ thành tế bào xôma → dung hợp các tế bào trần khác loài → tạo cây lai.
Cho lai 2 loài bố, mẹ → loại bỏ thành tế bào của cây con → nhân giống vô tính bằng tế bào xôma tạo cây lai.
Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng?
Cho tự thụ phấn bắt buộc.
Giâm cành
Nhân giống vô tính
Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc.
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là gì?
tạo dòng thuần chủng → xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → chọn lọc các thể ĐB
tạo dòng thuần chủng → chọn lọc các thể đột biến → xử lí mẫu vật bằng tác nhân ĐB
xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → tạo dòng thuần chủng → chọn lọc các thể ĐB.
xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → chọn lọc các thể đ.biến → tạo dòng thuần chủng.
Cừu Đôly được tạo ra qua quy trình nhân bản vô tính chủ yếu giống với cừu nào sau?
Cừu cho tế bào tuyến vú.
Cừu cho tế bào trứng
Cừu mẹ mang thai.
Cừu mang thai và cừu cho nhân.
Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt
Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người.
Tạo ra cừu Đôly.
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào.
công nghệ sinh học.
công nghệ gen.
công nghệ vi sinh vật.
Kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng thể truyền được gọi là gì?
kĩ thuật chuyển gen.
kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
kĩ thuật tổ hợp gen.
kĩ thuật ghép các gen.
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra trong trường hợp nào sau đây?
Làm biến đổi 1 gen sẵn có trong hệ gen.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen.
Đưa 1 mới vào hệ gen.
Nhân bản vô tính ở ĐV.
Phát biểu không đúng về công nghệ chuyển gen là phát biểu nào sau?
Dùng thể truyền là plasmit hoặc virut lây nhiễm vi khuẩn.
Các thể truyền được tách ra từ tế bào động vật hoặc thực vật.
ADN tái tổ hợp được tạo ra từ ADN của các loài khác nhau.
ADN tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của đoạn ADN cho và nhận có trình tự nuclêôtit bổ sung nhau.
Khi chuyển một gen tổng hợp prôtêin của người vào vi khuẩn E.coli, các nhà khoa học đã làm được điều gì có lợi cho con người?
Sản xuất insulin với giá thành hạ, dùng chữa bệnh tiểu đường cho người.
Prôtêin hình thành sẽ làm giảm tác hại của vi khuẩn đối với con người.
Lợi dụng khả năng sinh sản nhanh, trao đổi chất mạnh của vi khuẩn để tổng hợp một lượng lớn prôtêin đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của con người.
Thuần hoá một chủng E_coli để nuôi cấy vào hệ tiêu hoá của người.
Ở người, bệnh nào sau đây là bệnh di truyền cấp phân tử ?
Hội chứng đao
Bệnh mù màu
Bệnh AIDS
Bệnh Covid-19.
Biện pháp nào sau đây không phải biện pháp bảo vệ vốn gen loài người ?
Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến.
Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh.
Thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
Tăng cường sử dụng các nhiên liệu hóa thạch
Đâu không phải là bệnh, tật di truyền ở người ?
Bệnh máu khó đông, bệnh phêninkêtô niệu, bệnh bạch tạng
Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng đao
Hội chứng tiếng mèo kêu, tật túm lông ở tai, bệnh tocnơ
Bệnh AIDS, bệnh Corona, bệnh nghiện ma túy.
