Font size
Worksheetskhảo sát HSG
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Số bộ ba mã hóa các loại axit amin là
A. 61
B. 62
C. 63
D. 64
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
6 loại mã bộ ba.
3 loại mã bộ ba.
27 loại mã bộ ba.
9 loại mã bộ ba.
Một gen gồm có 150 chu kì xoắn, số liên kết hidro của gen là 3500. Gen thứ hai có số liên kết hidro bằng gen nói trên, nhưng có chiều dài ngắn hơn chiều dài gen thứ nhất là 510. Tìm số nuclêôtit từng loại của gen thứ hai?
A. A = T = 800; G = X = 550.
B. A = T = 550; G = X = 950.
C. A = T = 500; G = X = 750
D. A = T = 550; G = X = 800.
Một phân tử ADN có chiều dài 4080 và có A = 2G. Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 5 lần. Tính số nucleotit loại A mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi?
2400
400
24800
12400
Khi một phân tử ADN được nhân đôi để tạo ra hai phân tử ADN, mỗi phân tử mới chứa
A. không có ADN mẹ.
B. 50% của ADN mẹ.
C. 25% của ADN mẹ.
D. 75% của ADN mẹ.
mARN có 2 loại Nu A,U. Hỏi mARN trên có bao nhiêu loại bộ mã di truyền?
2
4
6
8
Loại đột biến gen nào xảy ra làm gen tăng 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Loại đột biến gen nào xảy ra làm giảm 3 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp G-X
Thêm một cặp G-X.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm gen giảm 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X.
Gen A sau đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô thay đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng
Mất một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclênôtit
Thay cặp nuclênôtit khác loại
Thay cặp nuclênôtit cùng loại.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm gen tăng 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Loại đột biến gen nào xảy ra làm gen tăng 2 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp A-T
Gene B có tỷ lệ G+XA+T=32 bị đột biến điểm thành gene b với chiều dài 510nm không đổi và có 3899 liên kết hydrogen. Loại đột biến điểm xảy ra đối với gene B là gì?
(a)
Một gen có 2800 nucleotit, trong đó nucleotit loại A chiếm 15 %. Gen bị đột biến mất 1 cặp A-T. Số liên kết hidro có trong gen đột biến là
(a)
Một gen có 2800 nucleotit, trong đó nucleotit loại A chiếm 15 %. Gen bị đột biến mất 1 cặp A-T. Số liên kết hidro có trong gen đột biến là
(a)
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hyđrô sẽ:
tăng 1
tăng 2
giảm 1
giảm 2
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:
2 nm
11 nm
20 nm
30 nm
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm:
(1). lặp đoạn, (2). thể một nhiễm,
(3). thể tam bội, (4). chuyển đoạn, (5) đảo đoạn,
(6). mất đoạn, (7). thể ba nhiễm,
(8) thể tứ bội, (9). thêm đoạn.
(4), (5), (6), (9).
(1), (4), (5), (6).
(1), (4), (5), (9).
(2), (3), (7), (8).
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Cấu trúc gồm ADN cuộn quanh 1 khối 8 phân tử prôtêin histôn được gọi là
nhiễm sắc thể.
vật chất di truyền.
nuclêôxôm.
gen.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là
17, 19 và 20.
16, 17 và 20.
17, 19 và 36.
16, 19 và 36
Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử
2n.
thừa và giao tử thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc 1 số NST
thiếu 1 hoặc 1 số NST.
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể
bốn nhiễm
tứ bội.
tam bội.
bốn nhiễm kép.
Ở người, 1 số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
ung thư máu, Claiphentơ, Tớc - nơ
Claiphentơ, Tớc - nơ, Đao
Claiphentơ, Tớc - nơ, máu khó đông
Siêu nữ, ung thư máu, Tớc - nơ
Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AAaBBDdEe. Bộ NST của cá thể này gọi là
thể ba nhiễm
thể tam bội.
thể một nhiễm.
thể tứ bội
Loài ruồi giấm có 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của loại đột biến nào sau đây có 9 NST?
Thể tam bội.
Thể ba
Thể một.
Thể bốn
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
12
40
15
20.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 10 nhiễm sắc thể thì đột biến thể một của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là
11
21
19
9
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lươt là
19 và 21.
18 và 19.
9 và 11
19 và 20
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Hãy cho biết số loại thể ba nhiễm tối đa được tạo ra từ loài này?
36
25
23
12
Một loài có bộ NSt 2n = 24. Có bao nhiêu thể đột biến dưới đây thuộc dạng đa bôi chẵn
I. Loài A : 23 NST II. Loài B : 36 NST III. Loài C: 48 NST
IV. Loài D: 60 NST V. Loài E: 84 NST VI. Loài G: 96 NST
3
5
2
4
Ở một loài thực vật có 2n = 14 nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội phát sinh từ loài trên là
15
21
13
28
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lươt là
19 và 21.
18 và 19.
9 và 11
19 và 20
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Hãy cho biết số loại thể ba nhiễm tối đa được tạo ra từ loài này?
36
25
23
12
Một loài có bộ NSt 2n = 24. Có bao nhiêu thể đột biến dưới đây thuộc dạng đa bôi chẵn
I. Loài A : 23 NST II. Loài B : 36 NST III. Loài C: 48 NST
IV. Loài D: 60 NST V. Loài E: 84 NST VI. Loài G: 96 NST
3
5
2
4
Ở một loài thực vật có 2n = 14 nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội phát sinh từ loài trên là
15
21
13
28
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?
Chỉ xảy ra ở giới đực
Chỉ xảy ra ở giới cái
Chủ yếu xảy ra ở giới đực
Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau
Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?1
2
3
4
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen dEDE tạo loại giao tử DE chiếm tỉ lệ
25%
50%
75%
100%
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?1
2
3
4
Kiểu gen ABD/aBd tìm tỉ lệ giao tử aBd
1
1/2
1/4
1/8
Kiểu gen Ab/aB có f = 20%, tìm các loại giao tử của kiểu gen trên
Ab = aB = 0,4
AB = ab = 0.1
Ab = aB = 0,1
AB = ab = 0.4
Ab = aB = 0,5
AB = ab = 0.5
Ab = aB = 0,4
AB = ab = 0.1
Ở một loài thực vật có kiểu gen AB/ab có xảy ra hoán vị, biết giao tử Ab = 15%. Tìm tỉ lệ giao tử ab?
35%
15%
7.5
30%
Ở một loài động vật, trong quá trình giảm phân có xảy ra hoán vị tạo giao tử AB = 0.3. Hãy tìm kiểu gen của động vật này?
AB/ab
AaBb
Ab/aB
AB/AB
Ở một loài động vật, trong quá trình giảm phân có xảy ra hoán vị tạo giao tử Ab = 0.3. Hãy tìm tần số hoán vị?
f = 40%
f = 30%
f = 60%
f = 50%
Tần số hoán vị gen nằm trong khoảng
0 - 50%
0 - 25%
25- 50%
50 -75%
Cho phép lai P: AB/ab x Ab/aB . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB ở F1 sẽ là
1/2
1/4
1/8
1/16
Kết quả phép lai P: Ab/ab x AB/ab (có tần số hoán vị gen 20%) tạo ra các cá thể mang tính trạng đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ:
8%
16%
32%
64%
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là:
2
8
4
6
Trong trường hợp có xảy ra hoán vị, cá thể có kiểu gen Dd Ab/aB tạo ra mấy loại giao tử:
4
8
2
16
Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, . Ở đời con của phép lai AB/ab x ab/ab loại hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ:
0,15
0,05
0,1
0,3
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de. Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
9
4
8
16
Một cá thể có kiểu gen Aa Bd//bD, tần số hoán vị gen giữa hai alen B và b là 20%. Tỉ lệ giao tử a BD là
20%
5%
15%
10%
Ở một loài thực vật, A : thân cao, a : thân thấp; B : quả đỏ, b : quả vàng. Cho cá thể Ab//aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả 2 giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gen Ab//aB được hình thành ở F1 là
16%
32%
24%
51%
Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ
50%
25%
75%
100%
P( Aa, Bb) cây cao chín sớm x (aa, bb) cây thấp, chín muộn
F1 : 41 % cây cao, chín sớm
41% cây cao, chín muộn
9 % cây thấp, chín muộn
9% cây thấp, chín sớm.
Phép lai chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?
phân li
phân li độc lập
liên kết gen
hoán vị gen
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là
9
18
19
36
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen dEDE tạo loại giao tử DE chiếm tỉ lệ
25%
50%
75%
100%
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen AaBb deDE tạo loại giao tử AbDE chiếm tỉ lệ
12,5%
25%
37,5%
50%
Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen tiến hành giảm phân sinh ra giao tử AB với tỉ lệ 40%. Kiểu gen của cơ thể đang xét là
AaBb
Aabb
aBAb
abAB
Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
abAB x abab
undefined x abAB undefined
aBAb x aBAb
aBAb x abAB
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
9
24
18
17
Cho khoảng cách giữa các gen A, B, C trên một NST như sau: giữa A và B bằng 41cM; giữa A và C bằng 7cM; giữa B và C bằng 34cM. Trật tự các gen trên nhiễm sắc thể là
CBA
ABC
ACB
CAB
Kiểu gen Ab/aB có f = 20%, tìm các loại giao tử của kiểu gen trên
Ab = aB = 0,4
AB = ab = 0.1
Ab = aB = 0,1
AB = ab = 0.4
Ab = aB = 0,5
AB = ab = 0.5
Ab = aB = 0,4
AB = ab = 0.1
Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen AaBb deDE tạo loại giao tử AbDE chiếm tỉ lệ
12,5%
25%
37,5%
50%
Cá thể có kiểu gen abAb khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% sẽ tạo ra loại giao tử Ab chiếm
40%
20%
10%
50%
Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen tiến hành giảm phân sinh ra giao tử AB với tỉ lệ 40%. Kiểu gen của cơ thể đang xét là
AaBb
Aabb
aBAb
abAB
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
9
24
18
17
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa bdBD , trong giảm phân có xảy ra trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân I và không phát sinh đột biến. Theo lý thuyết, số loại giao tử đực tối đa được tạo ra từ hai tế bào này là
8
4
2
16
Một gen có tổng số nu là 3000 nu; số nu loại A của gen là 600 nu. Hỏi số nu loại X là bao nhiêu?
600
1200
900
1800
Từ 4 loại nu A, U, G, X có thể có bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
64
61
16
20
Một gen gồm có 150 chu kì xoắn, số liên kết hidro của gen là 3500. Gen thứ hai có số liên kết hidro bằng gen nói trên, nhưng có chiều dài ngắn hơn chiều dài gen thứ nhất là 510. Tìm số nuclêôtit từng loại của gen thứ hai?
A. A = T = 800; G = X = 550.
B. A = T = 550; G = X = 950.
C. A = T = 500; G = X = 750
D. A = T = 550; G = X = 800.
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
6 loại mã bộ ba.
3 loại mã bộ ba.
27 loại mã bộ ba.
9 loại mã bộ ba.
Gen dài 2584 angtrong có hiệu số giữa nucleotit loại A với loại không bổ sung với nó là 296. Số lượng từng loại nucleotit của gen này là?
A = T = 1056 nu; G = X = 464 nu
A = T = 232 nu; G = X = 528 nu
A = T = 528 nu: G = X = 232 nu
A = T = 264nu; G = X = 116 nu
Một gen chiều dài 5100 angtrong có số nu loại A = 2/3 một loại nu khác tái bản liên tiếp 4 lần. Số nu mỗi loại môi trường nội bào cung cấp là?
A = T = 9000; G = X = 13500
A = T = 2400; G = X = 3600
A = T = 9600; G = X = 14400
A = T = 18000; G = X = 27000
Một phân tử ADN có chiều dài 4080 và có A = 2G. Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 5 lần. Tính số nucleotit loại A mà môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi?
2400
400
24800
12400
Một gen gồm có 150 chu kì xoắn, số liên kết hidro của gen là 3500. Gen thứ hai có số liên kết hidro bằng gen nói trên, nhưng có chiều dài ngắn hơn chiều dài gen thứ nhất là 510. Tìm số nuclêôtit từng loại của gen thứ hai?
A. A = T = 800; G = X = 550.
B. A = T = 550; G = X = 950.
C. A = T = 500; G = X = 750
D. A = T = 550; G = X = 800.
Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ
4 xám, dài : 1 đen, cụt
2 xám, dài : 1 đen, cụt
3 xám, dài : 1 đen, cụt
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ
50%
25%
75%
100%
