Font size
Worksheetsđịa 11 kt ghk2
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?
Nằm ở cả châu Á và châu Âu.
Đất nước trải dài trên 11 múi giờ.
Giáp với Bắc Băng Dương và nhiều nước châu Âu.
Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Các trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc vùng kinh tế Hôn-su?
Ô-xa-ca, Cô-bê, Xa-pô-rô.
Ô-xa-ca, Cô-bê, Mu-rô-ran.
Ô-xa-ca, Cô-bê, Ki-ô-tô.
Ô-xa-ca, Cô-bê, Na-ga-xa-ki.
Vùng có rừng bao phủ phần lớn diện tích và dân cư thưa thớt là
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế là đặc điểm của vùng
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Kiu-xiu là
Phát triển mạnh khai thác than và luyện thép.
Phát triển mạnh khai thác quặng đồng và luyện kim màu.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Có thành phố lớn là Ô-xa-ca và Cô-bê.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hôn-su?
Diện tích rộng nhất, số dân đông nhất.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn tập trung ở phần phía nam.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, gần các ngư trường lớn và cá là thực phẩm chính.
Ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao.
Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
Ngành này không đòi hỏi cao về trình độ.
Nền nông nghiệp của Nhật Bản có đặc trưng nổi bật là
Tự cung, tự cấp.
Thâm canh, chú trọng năng suất và sản lượng.
Quy mô lớn.
Sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Vật nuôi chính của Nhật Bản là
Trâu, cừu, ngựa.
Trâu, bò, lợn.
Bò, dê, lợn.
Bò, lợn, gà.
Ý nào sau đây không đúng với sản xuất lúa gạo ở Nhật Bản?
Là cây trồng chính của nông nghiệp Nhật Bản.
Chiếm 50% diện tích đất canh tác.
Một số diện tích trồng lúa chuyển sang trồng các cây khác.
Sản lượng lúa đứng hàng đầu thế giới.ss
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm không phải do
Diện tích dành cho trồng chè, thuốc lá, dâu tằm tăng lên.
Một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư.
Mức tiêu thụ gạo trên đầu người giảm và năng suất lúa ngày càng cao.
Nhật Bản có xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
Lúa mì.
Chè.
Lúa gạo.
Thuốc lá.
Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
Đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
Sản xuất thâm canh có chi phí cao.
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
Nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế NHẬT BẢN là do
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính.
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp quá ít.
Nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp có lợi thế hơn sản xuất.
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là:
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ha-chi-nô-hê.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Na-ga-xa-ki.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Cô-chi.
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ.
Công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
Số dân đông, nhu cầu giao lưu lớn.
Ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng GDP lớn.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
NHẬT BẢN đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương vì
Ở đây có khí hậu lạnh, dễ bảo quản sản phẩm.
Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước.
Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào.
Thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Kiu-xiu.
Trừ ngành dệt truyền thống, tất cả các ngành công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản đều hướng vào
Tận dụng tối đa sức lao động.
Tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
Kĩ thuật cao.
Tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhu cầu trong nước.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
Có nguồn lao động dồi dào.
Hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu, lợi nhuận cao.
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản hiện nay là:
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, hóa chất, dệt.
Biểu hiện hứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
Sản phẩm công nghiệp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Hằng năm xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp..
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, nhiều ngành công nghiệp có vị trí cao trên thế giới.
Có tới 80% lao động hoạt động trong ngànhcông nghiệp.
Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm
(Đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thấp và hầu như không biến động.
Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do
Có nhiều thiên tai.
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
Khủng hoảng tài chính thế giới.
Cạn kiệt về tài nguyên khóng sản.
Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì
Giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp.
Giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn.
Các xí nghiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu.
Phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế (cơ sở sản xuất, lao động, nguyên liệu,…), phù hợp với điều kiện đất nước trong giai đoạn hiện tại.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao từ năm 1950 đến năm 1973?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp, hạn chế vốn đầu tư.
Tập rung cao độ và phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn và duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
Tập trung phát triển các xí nghiệp lớn, giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuấ nhỏ, thủ công.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành cần đến khoáng sản.
Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là
Không có tinh thần đoàn kết.
Ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
Trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
Năng động nhưng không cần cù.
Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục, ý thức đổi mới của người lao động
Là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.
Đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác.
Là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác lao động với các nước khác.
Có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Câu 12. Từ năm 1950 đến năm 2014, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm nhanh.
Số dân tăng lên nhanh chóng.
Tỉ lệ người từ 15 – 64 không thay đổi.
Tỉ lệ người 65 tuổi trở lên giảm chậm.
Câu 11. Ý nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Là nước đông dân.
Phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.
Dân số già.
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản qua các năm
Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:
Câu 10. Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
Quy mô không lớn.
Tập trung chủ yếu ở miền núi.
Tốc độ gia tăng dân số cao.
Dân số già.
Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do
Có nhiều bão, sóng thần.
Có diện tích rộng nhất.
Nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao.
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là
Dầu mỏ và khí đốt.
Sắt và mangan.
Than đá và đồng.
Bôxit và apatit.
Mùa đông đỡ lạnh, mùa hạ đỡ nóng, thường có mưa to và bão là đặc điểm khí hậu của
Đảo Hô-cai-đô.
Đảo Kiu-xiu.
Đảo Hôn-su.
Các đảo nhỏ phía bắc Nhật Bản.
Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của
Phía bắc Nhật Bản.
Phía nam Nhật Bản.
Khu vực trung tâm Nhật Bản.
Ven biển Nhật Bản.
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Khó khắn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam.
Nghèo khoáng sản.
Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau.
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đảo chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
Đông Á.
Bắc Á.
Nam Á.
Tây Á.
Ý nào sau đây không đúng với quan hệ Nga-Việt trong bối cảnh quốc tế mới?
Quan hệ Nga –Việt là quan hệ truyền thống.
Là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả hai bên.
Hợp tác toàn diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.
Đưa kim ngạch buôn bán hai chiều Nga-Việt đạt mức 1 tỉ USD/năm.
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
Vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
Các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
Các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.
Công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là
Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
Tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn.
Công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.
Vùng Trung ương có đặc điểm nổi bật là
Vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp
Công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.
Phát triển kinh tế để hội nhập vào khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là:
Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát.
Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát
Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Ý nào sau đây đúng với họat động ngoại thương của LB Nga?
Giá trị xuất khẩu luôn cân bằng với giá trị nhập khẩu.
Hàng xuất khẩu chính là thủy sản, hàng công nghiệp nhẹ.
Hàng nhập khẩu chính là dầu mỏ, khí đốt.
Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng.
Ý nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của LB Nga?
Có đủ các loại hình giao thông.
Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.
Giao thông vận tải đường thủy hầu như không phát triển được.
Nhiều hệ thống đường được nâng cấp, mở rộng.
Ý nào sau đây là điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất nông nghiệp của LB Nga?
Quỹ đất nông nghiệp lớn.
Khí hậu phân hoá đa dạng.
Giáp nhiều biển và đại dương.
Có nhiều sông, hồ lớn.
Các ngành công nghiệp hiện đại được LB Nga tập trung phát triển là
Sản xuất ô tô, chế biến gỗ.
Điện tử - tin học.
Đóng tàu, hóa chất.
Dệt may, thực phẩm.
Các trung tâm công nghiệp truyền thống của LB Nga thường được phân bố ở
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.
Các ngành công nghiệp truyền thống của LB Nga là:
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, điện tử - tin học.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, luyện kim màu.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, hàng không.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, vũ trụ.
Ngành công nghiệp mũi nhọn, hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho LB Nga là
Công nghiệp hàng không – vũ trụ.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp quốc phòng.
Công nghiệp khai thác dầu khí.
Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về xã hội của LB Nga sau năm 2000 là
Số người di cư đến nước Nga ngày càng đông.
Gia tăng dân số nhanh.
Đời sống nhân dân đã được cải thiện.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Một trong những thành tựu quan trọng đạt được về kinh tế của LB Nga sau năm 2000 là
Sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới.
Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài, giá trị xuất siêu tăng.
Đứng hàng đầu thế giới về sản lượng nông nghiệp.
Khôi phục lại được vị thế siêu cường về kinh tế.
Một trong những nội dùng cơ bản của chiến lược kinh tế mới của LB Nga từ năm 2000 là
Sản lượng các ngành kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Tiếp tục xây dựng nền kinh tế tập trung bao cấp.
Hạn chế mở rộng ngoại giao.
Coi trọng châu Âu và châu Mĩ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?
Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
Tốc độ tăng trưởng GDP âm.
Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất của LB Nga so với Liên Xô cuối thập kỉ 80 thế kỉ XX là
Khai thác khí tự nhiên
Khai thác gỗ, sản xuất giấy và xenlulô.
Khai thác dầu mỏ.
Sản xuất điện.
Biểu hiện cơ bản nhất chứng tỏ LB Nga từng là trụ cột của Liên bang Xô viết là
Chiếm tỉ trọng lớn nhất về diện tích trong Liên Xô.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất về dân số trong Liên Xô.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất về sản lượng các ngành kinh tế trong Liên Xô.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất về số vốn đầu tư trong toàn Liên Xô.
Dòng sông làm ranh giới để chia LB Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông là
Sông Ê-nít-xây.
Sông Von-ga.
Sông Ô-bi.
Sông Lê-na.
Dân số LB Nga giảm là do
Gia tăng dân số không thay đổi qua các thời kì.
Gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và do di cư.
Gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Số trẻ sinh ra hằng năm nhiều hơn số người chết của năm đó.
Cho bảng số liệu:
Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời các câu hỏi 20,21:
Câu 20. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga giảm 4 triệu người.
Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga tăng thêm 4 triệu người.
Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục giảm.
Từ năm 1991 đến năm 2015, dân số LB Nga liên tục tăng.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Nga là một cường quốc khoa học?
Có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị.
Có nhiều nhà văn hào lớn như A.X.Puskin, M.A. Sô-lô-khốp…
Là quốc gia đứng hàng đầu thế giới về các ngành khoa học cơ bản.
Người dân có trình độ học vấn khá cao, tỉ lệ biết chữ 99%.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Nga là một cường quốc văn hóa?
Có nhiều công trình kiến trúc, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị.
Có nhiều nhà bác học thiên tài, nổi tiếng thế giới.
Có nghiên cứu khoa học cơ bản rất mạnh, tỉ lệ người biết chữ cao.
Là nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên vũ trụ.
Đại bộ phận dân cư LB Nga tập trung ở
Phần lãnh thổ thuộc châu Âu.
Phần lãnh thổ thuộc châu Á.
Phần phía Tây.
Phần phía Đông.
Dân tộc nào sau đây chiếm tới 80% dân số LB Nga?
Tác-ta.
Chu-vát.
Nga.
Bát-xkia.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế – xã hội của LB Nga là
Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
Nhiều vùng rộng lớn có khí hậu bang giá hoặc khô hạn.
Hơn 80% lãnh hổ nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.
Giáp với Bắc Băng Dương.
Hơn 80% lãnh thổ LB Nga nằm trong vành đai khí hậu
Cận cực.
Ôn đới.
Cận nhiệt.
Nhiệt đới.
Rừng ở LB Nga chủ yếu là rừng lá kim vì đại bộ phận lãnh thổ
Nằm trong vành đai ôn đới.
Là đồng bằng.
Là cao nguyên.Là đầm lầy.
Tổng trữ năng thủy điện của LB Nga tập trung chủ yếu trên các sông ở vùng
Đông Âu.
Núi U-ran.
Xi-bia.
Viễn Đông.
Tài nguyên khoáng sản của LB Nga thuận lợi để phát triển những ngành công nghiệp nào sau đây?
Năng lượng, luyện kim, hóa chất.
Năng lượng, luyện kim, dệt.
Năng lượng, luyện kim, cơ khí.
Năng lượng, luyện kim, vật liệu xây dựng.
Các loại khoáng sản của LB Nga có trữ lượng lớn đứng đầu thế giới là:
Dầu mỏ, than đá.
Quặng kali, quặng sắt, khí tự nhiên.
Khí tự nhiên, than đá.
Quặng sắt, dầu mỏ.
Có địa hình tương đối cao, xen lẫn các đồi thấp, đất màu mỡ là đặc điểm của
Đồng bằng Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu.
Cao nguyên trung Xi-bia.
Núi U-ran.
LB Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Có trữ năng thủy điện lớn.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng với phần phía Đông của LB Nga?
Phần lớn là núi và cao nguyên.
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn.
Có trữ năng thủy điện lớn.
Có đồng bằng Đông Âu tương đối cao.
Biển Ban-tích, biển đen và biển Ca-xpi
Đông và đông nam.
Bắc và đông bắc
Tây và tây nam
Nam và đông nam.
Dãy núi làm ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á-Âu trên lãnh thổ LB Nga là dãy
Cáp-ca.
U-ran.
A-pa-lat.
Hi-ma-lay-a.
Chiều dài của đường Xích đạo được ví xấp xỉ với chiều dài
Của các sông ở LB Nga.
Biên giới đấ liền của LB Nga với các nước châu Âu.
Đường bờ biển của LB Nga.
Đường biên giới của LB Nga.
