NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ II HÓA 9
Total questions: 35
Worksheet time: 21mins
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
C2H6O, C3H8, CH4, C2H5N.
CH4, C2H2, C3H7Cl, C3H6.
C2H4, C3H6, C2H5Br, C2H4O2.
C2H6, C4H10, C2H4, C2H2.
Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
C2H6, CH4, C2H2.
C2H4, C3H7N, CH4.
C2H6O, C3H7Cl, C2H5N.
C2H6O, C3H6, C4H10.
Trong các chất sau: CH4, CO2, CaCO3, C4H8, KHCO3, C2H4O2 có
1 hợp chất hữu cơ và 5 hợp chất vô cơ.
2 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.
4 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vơ cơ.
3 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.
Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?
Mỗi hợp chất hữu cơ đều có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.
Nếu thay đổi trật tự liên kết một hợp chất hữu cơ sẽ thu được hợp chất hữu cơ mới.
Các nguyên tử cacbon trong hợp chất hữu cơ chỉ có thể liên kết trực tiếp với nhau mà không liên kết được với nguyên tử khác.
Hiđro có hóa trị I và chỉ tạo được một liên kết với nguyên tử khác trong các hợp chất hữu cơ.
Hoá trị của cacbon, hiđro, oxi trong hợp chất hữu cơ lần lượt là
IV, I, II.
II, II, I.
II, II, I.
IV, II, I.
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là
mạch vòng.
mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch nhánh, mạch vòng.
Dãy các hiđrocacbon trong công thức cấu tạo có chứa liên kết đôi là
C2H4, CH4, C3H6.
C2H4, C3H6, C4H8.
C2H2, C3H4, C4H6.
C2H6, C3H8, C4H10.
Số liên kết đơn trong phân tử C3H6 là
10
7
8
9
Hiđrocacbon A có phân tử khối là 30 đvC. Công thức phân tử của A là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C2H4.
Một hợp chất hữu cơ có công thức C2H5Cl, có số công thức cấu tạo là
4
2
3
1
Có bao nhiêu công thức cấu tạo dạng mạch vòng ứng với phân tử C4H8?
2
1
3
0
Hợp chất có phần trăm khối lượng cacbon lớn nhất là
CH4.
CH3Cl.
C2H6O.
C3H7N.
Công thức cấu tạo nào sau đây viết sai?
CH3-OH.
CH3-CH2-Cl.
CH3-Br.
CH3-CH3-OH.
Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 21. Công thức phân tử của X là
C4H8.
C3H8.
C3H6.
C6H6.
Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 40%; 6,67%; 53,33%. Biết trong X có 2 nguyên tử oxi. Công thức phân tử của X là
C2H4O2.
CH2O.
C3H8O.
C2H6O2.
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cháy.
Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ?
1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.
2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.
1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
Điều kiện để phản ứng giữa metan và clo xảy ra là
có bột sắt làm xúc tác.
có ánh sáng.
có nhiệt độ.
có axit làm xúc tác.
Để chứng minh sản phẩm của phản ứng cháy giữa metan và oxi có tạo thành khí cacbonic hay không ta cho vào ống nghiệm hóa chất nào say đây?
Nước cất.
Nước vôi trong.
Dung dịch thuốc tím.
Axit sunfuric.
Chất hữu cơ nào sau đây, khi cháy tạo thành số mol khí CO2 bằng số mol hơi nước?
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí metan là
8,96 lít.
22,4 lít.
4,48 lít.
17,92 lít.
Sục khí etilen vào dung dịch nước brom. Hiện tượng quan sát được là
dung dịch brom nhạt dần rồi mất màu.
dung dịch brom nhạt dần rồi lại chuyển thành màu nâu đỏ.
không có sự thay đổi về màu sắc của dung dịch nước brom.
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Cho 2,24 lít khí etilen (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch brom 0,1M. Thể tích dung dịch brom tham gia phản ứng là
2 lít.
1,5 lít.
1 lít.
0,5 lít.
Liên kết ba giữa cacbon và cacbon trong phân tử axetilen có đặc điểm gì?
Một liên kết kém bền dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.
Hai liên kết kém bền nhưng chỉ một liên kết dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.
Hai liên kết kém bền dễ bị đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
Ba liên kết kém bền dễ bị đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
1 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ 2 mol brom trong dung dịch. Hiđrocacbon X là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
Trong điều kiện thích hợp 1 mol khí axetilen tác dụng hoàn toàn với 2 mol khí hiđro, thu được chất khí là
C2H4.
C2H6.
C3H4.
C3H6.
Dẫn 1,3 gam khí axetilen qua bình đựng dung dịch brom dư. Khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng là
9,3 gam
17,3 gam
8,65 gam
4,325 gam
Thể tích oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 4,48 lít C2H2 và 2,24 lít C2H4 (các thể tích ở đktc) là
6,72 lít.
15,68 lít.
13,44 lít.
17,92 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp CH4 và H2 thì thu được 11,2 lít hơi H2O (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của CH4 và H2 trong hỗn hợp ban đầu là
90% và 10%.
60% và 40%.
94,12% và 5,88%.
91,12% và 8,88%.
Trong điều kiện nhiệt độ áp suất không đổi thì axetilen phản ứng với oxi theo tỉ lệ thể tích là
2 lít khí C2H2 phản ứng với 4 lít khí O2.
2 lít khí C2H2 phản ứng với 5 lít khí O2.
3 lít khí C2H2 phản ứng với 2 lít khí O2.
3 lít khí C2H2 phản ứng với 1 lít khí O2.
Cấu tạo phân tử axetilen gồm
hai liên kết đơn và một liên kết ba.
hai liên kết đơn và một liên kết đôi.
một liên kết ba và một liên kết đôi.
hai liên kết đôi và một liên kết ba.
Một hiđrocacbon X có thành phần phần trăm về khối lượng cacbon trong hợp chất là 92,3%. Hiđrocacbon X là
C2H2
C2H4
C3H6
C3H8
Hợp chất hữu cơ nào sau đây chỉ có phản ứng thế với clo, không có phản ứng cộng với clo?
C6H6.
C2H2.
C2H4
CH4.
Khí metan có lẫn khí cacbonic. Để thu được khí metan tinh khiết cần
dẫn hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
đốt cháy hỗn hợp rồi dẫn qua nước vôi trong.
dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch H2SO4.
dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brom dư.
