wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 8 - GK 2

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.
Phe chủ chiến do Tôn Thất Thuyết đứng đầu được lực lượng nào ủng hộ?
a)
Nhân dân và các quan lại chủ chiến các địa phương
b)
Các quan lại trong triều đình
c)
Vua Hàm Nghi
d)
Nhân dân cả nước
2.
Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết, thực dân Pháp đã làm gì?
a)
Mua chuộc Tôn Thất Thuyết
b)
Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến
c)
Giảng hòa với phái chủ chiến
d)
Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại phái chủ chiến
3.
Cuộc phản công của phái chủ chiến diễn ra vào thời gian nào?
a)
Đêm mùng 5 rạng sáng 6-7-1885
b)
Đêm mồng 6 rạng sáng mùng 7-7-1886
c)
Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885
d)
Đêm mồng 3 rạng sáng 4-7-1885
4.
Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đâu?
a)
Tòa Khâm Sứ và Hoàng Thành
b)
Đồn Mang Cá và Hoàng Thành
c)
Hoàng Thành
d)
Tòa Khâm Sứ và đồn Mang Cá
5.
Tại sao cuộc phản công của phái chủ chiến diễn ra quyết liệt nhưng thất bại?
a)
Mặc dù chủ động tấn công nhưng phái thủ chiến chưa chuẩn bị kĩ
b)
Pháp có vũ khí, quân lính mạnh, ưu thế hơn hẳn
c)
Pháp được sử ủng hộ của triều đình Huế
d)
"Mặc dù chủ động tấn công nhưng phái thủ chiến chưa chuẩn bị kĩ" và "Pháp có vũ khí, quân lính mạnh, ưu thế hơn hẳn" đúng
6.
Chiếu Cần vương được ban hành vào thời gian nào?
a)
Ngày 13-7-1885
b)
Ngày 14-7-1885
c)
Ngày 17-3-1885
d)
Ngày 3-7-1885
7.
Nội dung cơ bản của Chiếu Cần vương là gì?
a)
Kêu gọi văn thân, sĩ phu cầu hòa với Pháp
b)
Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước
c)
Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa
d)
Kêu gọi văn thân, sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến
8.
Phong trào yêu nước chống xâm lược Pháp đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ 1885 đến cuối thế kỉ XIX, được gọi là phong trào gì?
a)
Phong trào nông dân
b)
Phong trào nông dân Yên Thế
c)
Phong trào Cần vương
d)
Phong trào Duy Tân
9.
Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi nhất ở đâu?
a)
Bắc Kì và Nam Kì
b)
Trung Kì và Nam Kì
c)
Nam Kì, Trung Kì và Bắc Kì
d)
Trung Kì và Bắc Kì
10.
Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là ai?
a)
Văn thân, sĩ phu yêu nước
b)
Những võ quan triều đình
c)
Nông dân
d)
Địa chủ các địa phương
11.
Vua Hàm Nghi bị bắt vào thời gian nào?
a)
Tháng 10-1888
b)
Tháng 11-1888
c)
Tháng 8-1888
d)
Tháng 9-1888
12.
Căn cứ Ba Đình thuộc tỉnh nào?
a)
Hà Nội
b)
Hưng Yên
c)
Nghệ An
d)
Thanh Hóa
13.
Chỉ huy cuộc khởi nghĩa Ba Đình là ai?
a)
Phạm Bành và Đinh Công Tráng
b)
Phạm Bành và Nguyễn Thiện Thuật
c)
Đinh Công Tráng và Phan Đình Phùng
d)
Đinh Công Tráng và Cao Thắng
14.
Khi giặc Pháp mở cuộc tấn công quy mô vào căn cứ Ba Đình, nghĩa quân đã anh dũng cầm cự bao nhiêu ngày đêm?
a)
30 ngày đêm
b)
34 ngày đêm
c)
40 ngày đêm
d)
44 ngày đêm
15.
Căn cứ Bãi Sậy thuộc địa phận tỉnh nào?
a)
Thanh Hóa
b)
Bắc Giang
c)
Hưng Yên
d)
Nghệ An
16.
Vì sao cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy tồn tại được quá lâu, gần 10 năm?
a)
Địa hình lau sậy um tùm và đầm lầy
b)
Sử dụng lối đánh du kích
c)
Lực lượng chính là nông dân, tự túc được lương thực
d)
Tất cả các phương án đều đúng
17.
Lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ai?
a)
Phan Đình Phùng
b)
Cao Thắng
c)
Nguyễn Thiện Thuật
d)
Đinh Công Tráng
18.
Lực lượng nghĩa quân của cuộc khởi nghĩa Hương Khê được phân bố trên địa bàn bốn tỉnh
a)
Thanh Hóa, Hưng Yên, Hà Tĩnh, Nghệ An
b)
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
c)
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị
d)
Thanh Hóa, Hưng Yên, Nghệ An, Quảng Trị
19.
Căn cứ chính của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ở đâu?
a)
Ba Đình
b)
Tân Sở
c)
Ngàn Trươi
d)
Bãi Sậy
20.
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong Phong trào Cần vương là cuộc khởi nghĩa nào?
a)
Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)
b)
Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892)
c)
Cuộc phản công của phái chủ chiến ở kinh thành Huế (tháng 7-1885)
d)
Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)
21.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến.

b)

Mua chuộc Tôn Thất Thuyết

c)

Giảng hòa với phái chủ chiến.

d)

Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại.

22.

Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần Vương là ai?

a)

Những võ quan triều đình.

b)

Nông dân.

c)

Văn thân sĩ phu yêu nước.

d)

Địa chủ các địa phương.

23.

Cuộc phản công của phái chủ chiến diễn ra vào thời gian nào?

a)

Đêm mùng 5 rạng sáng 6 -7-1885.

b)

Đêm mùng 6 rạng sáng 7-7-1886.

c)

Đêm mùng 3 rạng sáng 4-7-1885

d)

Đêm mùng 4 rạng sáng 5-7-1885.

24.

Phong trào cần vương diễn ra sôi nổi nhất ở đâu?

a)

Bắc Kì và Nam Kì.

b)

Trung Kì và Bắc Kì.

c)

Trung Kì và Nam Kì.

d)

Nam Kì, Trung Kì và Bắc Kì.

25.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Hương Khê 1885 – 1895.

b)

Khởi nghĩa Ba Đình 1886-1887

c)

Khởi nghĩa Bãi Sậy 1883 – 1892

d)

Cuộc phản công của phái chủ Chiến ở kinh thành huế 1885

26.

Vua Hàm Nghi bị bắt vào thời gian nào?

a)

Tháng 10 năm 1888.

b)

Tháng 11 năm 1888.

c)

Tháng 12 năm 1888.

d)

Tháng 01 năm 1889.

27.

Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc.

b)

Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập.

c)

Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa.

d)

Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến.

28.

Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần vương ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Khởi nghĩa Hương Khê thất bại.

b)

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế thất bại.

c)

Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt.

d)

Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

29.

Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do?

a)

Triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp.

b)

Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương.

c)

Không có sự đoàn kết của nhân dân.

d)

Thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức.

30.

Nội dung cơ bản của Chiếu cần vương là gì?

a)

Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước.

b)

Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.

c)

Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa.

d)

Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến.

31.

Phong trào nông dân Yên Thế diễn ra trong thời gian nào?

a)

A. Từ năm 1884 đến 1913.

b)

B. Từ năm 1885 đến 1895.

c)

C. Từ năm 1885 đến 1913.

d)

D. Từ năm 1884 đến 1895.

32.

Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

a)

A. Công nhân.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Các dân tộc sống ở miền núi.

d)

D. Nông dân và công nhân. 

33.

Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì?

a)

A. Giúp vua cứu nước

b)

B. Bảo vệ cuộc sống

c)

C. Giành lại độc lập.

d)

D. Cứu nước, cứu nhà.

34.

Đề Thám trở thành chỉ huy tối cao của phong trào nông dân Yên Thế từ khi nào?

a)

A. 1884

b)

B. 4/1892

c)

C. 1893

d)

D. 1897

35.

Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào?

a)

A. Bắc Giang.

b)

B. Bắc Ninh.

c)

C. Hưng Yên.

d)

D. Thanh Hóa.

36.

Vì sao phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn hơn ở miền xuôi?

a)

A. Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn.

b)

B. Ý thức giác ngộ của đồng bào miền núi chậm hơn.

c)

C. Địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ.

d)

D. Địa hình rừng núi việc xây dựng lực lượng có nhiều khó khăn.

37.

Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

A. Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.

b)

B. So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp.

c)

C. Chưa có sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.

d)

D. Tất cả các câu trên đều đúng.

38.

Giai đoạn 1893-1908 khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định sáng suốt đó là?

a)

A Tìm cách giảng hoà với quân Pháp

b)

B. Lo tích luỹ lương thực

c)

C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.

d)

D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh. 

39.

Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?

a)

A. Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân, sĩ phu.


b)

B. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân.

c)

C. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.

d)

D. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân.

40.

Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

A. Thể hiện tính dân tộc yêu nước sâu sắc.

b)

B. Là phong trào giải phóng dân tộc.

c)

C. Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc.

d)

D. Phong trào mang tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

41.

Vị chỉ huy tối cao của nghĩa quân Yên Thế là ai?

a)

A. Đề Nắm.

b)

B. Đề Thám.

c)

C. Đề Thuật

d)

D. Đề Chung.

42.

Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, ai là lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế?

a)

A. Đề Nắm.

b)

B. Đề Thám

c)

C. Nguyễn Trung Trực.

d)

D. Phan Đình Phùng

43.
Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì
a)
Thực hiện chính sách cải cách kinh tế, xã hội
b)
Thực hiện chính sách cải cách duy tân
c)
Thực hiện chính sách ngoại giao mở cửa
d)
Thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu
44.
Trước tình hình khó khăn của đất nước những năm cuối thế kỉ XIX, một yêu cầu đặt ra là gì?
a)
Thực hiện chính sách đóng cửa tránh sự xâm nhập từ bên ngoài
b)
Thay đổi chế độ xã hội
c)
Cải cách Duy Tân đất nước
d)
Thực hiện chính sách phát triển kinh tế
45.
Từ năm 1863 đến 1871, Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình bao nhiêu bản điều trần?
a)
25 bản
b)
30 bản
c)
35 bản
d)
40 bản
46.
Những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ là sự kết tinh của những yếu tố nào?
a)
Yêu nước
b)
Kính chúa
c)
Kiến thức sâu rộng
d)
Tất cả các phương án đều đúng
47.
Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức hai bản "Thời vụ sách", đề nghị cải cách vấn đề gì
a)
Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước
b)
Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và khai thác mỏ
c)
Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng
d)
Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục
48.
Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương
a)
Cửa biển Hải Phòng
b)
Cửa biển Trà Lí (Nam Định)
c)
Cửa biển Thuận An (Huế)
d)
Cửa biển Đà Nẵng
49.
Vì sao các quan lại, sĩ phu đưa ra những đề nghị cải cách?
a)
tình trạng đất nước ngày một nguy khốn
b)
xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân
c)
mong muốn cho nước nhà giàu mạnh có thể đương đầu với các cuộc tấn công ngày càng dồn dập của kẻ thù
d)
Tất cả các phương án đều đúng
50.
Lí do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách không thể trở thành hiện thực
a)
Chưa hợp thời thế
b)
Rập khuôn hoặc mô phỏng nước ngoài
c)
Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt
d)
Triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi sự thay đổi
51.
Việc triều đình Huế từ chối cải cách đã đưa đến hậu quả gì?
a)
Cản trở sự phát triển của những tiền đề mới (TBCN)
b)
Xã hội vẫn chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến
c)
Mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết được
d)
"Cản trở sự phát triển của những tiền đề mới (TBCN)" và "Xã hội vẫn chỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến" đúng
52.
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX
a)
Đã gây được tiếng vang lớn
b)
Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội
c)
Tấn công vào những tư tưởng lỗi thời, bảo thủ đang cản trở bước tiến hóa của dân tộc
d)
Góp phần vào sự chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân đầu thế kỉ XX