wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Ai Cập cổ đại

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những chiếc nôi của nền văn minh nhân loại thời cổ đại là

a)

văn minh Trung Quốc.

b)

văn minh Ấn Độ.

c)

văn minh Ai Cập.

d)

văn minh Lưỡng Hà.

2.

Kim tự tháp là thành tựu kiến trúc của cư dân cổ đại nước nào?

a)

Ai Cập.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

Lưỡng Hà.

3.

Chữ viết của cư dân cổ đại Ai Cập được viết trên

a)

giấy Thái Luân.

b)

xương cốt mai rùa.

c)

tấm đất sét.

d)

giấy Pa-pi-rút.

4.

Người Ai Cập đã sáng tạo chữ tượng hình, sau đó vẽ thêm biểu hiện âm tiết phát triển thành bao nhiêu chữ cái

a)

20.

b)

21.

c)

22.

d)

24.

5.

Người Ai Cập tính thời gian bằng

a)

đo bóng của tượng nhân sư.

b)

đo bóng của Kim tự tháp.

c)

đồng hồ đo bóng Mặt Trời.

d)

đo mực nước lên xuống của sông Nin.

6.

Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực con sông nào?

a)

Sông Ấn.

b)

Sông Hằng.

c)

Sông Ti-grơ.

d)

Sông Nin.

7.

Nguyên liệu làm giấy viết của người Ai Cập cổ đại chủ yếu được làm từ

a)

vỏ cây pa-pi-rút.

b)

đất sét ướt.

c)

mai rùa.

d)

vỏ cây tre.

8.

Vào khoảng 3 000 năm TCN, người Ai Cập đã sáng tạo ra chữ

a)

Phạn.

b)

Tượng hình.

c)

Hin - đu.

d)

La - tinh.

9.

Ai Cập cổ đại nằm ở

a)

Đông Nam Á.

b)

Nam Á.

c)

đông bắc châu Phi.

d)

châu Mỹ.

10.

Kinh tế chủ đạo của cư dân Ai Cập cổ đại là

a)

nông nghiệp.

b)

thủ công nghiệp.

c)

thương nghiệp.

d)

công nghiệp.

11.

Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Ai Cập cổ đại biểu hiện

a)

sức mạnh của chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

đỉnh cao của tính chuyên chế, quan niệm tôn giáo.

c)

sức mạnh của tôn giáo truyền thống.

d)

đỉnh cao của trình độ khoa học - kĩ thuật thời cổ đại.

12.

Ai Cập cổ đại được sử dụng trong cuộc sống để làm gì?

a)

Tính toán việc buôn bán với bên ngoài.

b)

Xây dựng, đo đạc lại ruộng đất hay việc lập bản đồ.

c)

Làm cơ sở cho sự phát triển ngành kiến trúc.

d)

Đo đạc lại ruộng đất khi nước nổi của sông Nin rút đi.

13.

Các Kim tự tháp ở Ai Cập cổ đại được xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Làm nơi ghi danh những chiến binh tử trận trong các cuộc chiến tranh.

b)

Làm an dưỡng, nghĩ ngơi của các Pha-ra-ông khi tuổi cao sức yếu.

c)

Làm lăng để chôn cất thi hài của Pha-ra-ông.

d)

Làm đền thờ các thần thánh mà người Ai Cập tôn kính.

14.

Điều kiện nào giúp người Ai Cập cổ đại sớm có thành tựu về thiên văn học?

a)

Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.

b)

Do người Ai Cập cổ đại thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt trên sông Nin.

c)

Kinh tế chủ yếu là thương nghiệp, phụ thuộc nhiều vào thương mại đường biển.

d)

Do giỏi về Toán học đã tạo điều kiện cho người Ai Cập cổ đại hiểu biết về thiên văn học.

15.

Tục lệ nổi tiếng trong quá trình chôn cất người chết của người Ai Cập cổ đại là gì?

a)

Tục ướp xác.

b)

Tục hỏa táng.

c)

Tục mộc táng.

d)

Tục thủy táng.

16.

Người Ai Cập cổ đại tính được số pi (π) bằng bao nhiêu?

a)

3,18.

b)

3,1516.

c)

3,16.

d)

3,1716.

17.

Công trình nào sau đây là công trình kiến trúc nổi bật nhất của Ai Cập cổ đại?

a)

Kim tự tháp.

b)

Chùa hang.

c)

Nhà thờ.

d)

Cung điện.

18.

Nhờ có điều kiện nào mà người Ai Cập cổ đại bước vào thành tựu văn minh với nhiều thành tựu rực rỡ?

a)

Nhờ giỏi toán học.

b)

Công cụ bằng đồng trở nên phổ biến.

c)

Công cụ bằng kim loại xuất hiện.

d)

Nhà nước sớm ra đời.

19.

Người sáng lập học phái Nho giáo ở Trung Quốc là

a)

Khổng Tử.

b)

Mạnh Tử.

c)

Tuân Tử.

d)

Hàn Phi Tử.

20.

Người sáng lập học phái Nho giáo ở Trung Quốc là

a)

Khổng Tử.

b)

Mạnh Tử.

c)

Tuân Tử.

d)

Hàn Phi Tử.

21.

Cư dân Trung Quốc cổ đại sáng tạo ra chữ viết của mình từ thời nhà

a)

Chu.

b)

Tần.

c)

Thương.

d)

Hạ.

22.

Trung Quốc vào thời Nam - Bắc triều, nhà toán học Tổ Xung Chi đã tìm ra số nào?

a)

dãy số La Mã.

b)

dãy số tự nhiên.

c)

số 0.

d)

số Pi.

23.

Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc là

a)

giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

b)

giấy, kĩ thuật in, luyện sắt, thuốc súng.

c)

luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.

d)

luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, men gốm.

24.

Chữ tượng hình của người Trung Quốc ra đời trong khoảng thế kỉ XVI - XII TCN, khắc trên mai rùa, xương thú gọi là chữ

a)

Giáp cốt.

b)

Tiểu triện.

c)

Hành Khải.

d)

Kim văn.

25.

Chữ viết của người Trung Quốc được cải tiến và định hình như ngày nay vào thời nhà

a)

Tần.

b)

Thương.

c)

Đường.

d)

Hán.

26.

Chữ viết là thành tựu văn minh có ý nghĩa quan trọng của người Trung Quốc vì

a)

đã đặt nền tảng cho sự phát triển chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn học - nghệ thuật của văn minh Trung Hoa.

b)

đã giúp Trung Quốc truyền bá nền văn hóa ra bên ngoài thông qua con đường buôn bán.

c)

nhờ có chữ viết, các quốc gia cổ đại của Trung Quốc sớm hình thành và trở thành đế quốc phong kiến dưới thời Tần.

d)

nhờ có chữ viết, tư tưởng Nho giáo, Đạo giáo có điều kiện phát triển ra bên ngoài thế giới.

27.

Thời cổ đại của Trung Quốc, thơ ca phát triển, hàng trăm bài thơ đã được tập hợp trong

a)

Sử thi và kinh Xuân Thu.

b)

Tứ Thư và Ngũ Kinh.

c)

Kinh Thi và Sở Từ.

d)

Tập thơ Đường.

28.

Tiểu thuyết Trung Quốc phát triển và đạt được nhiều thành tựu lớn dưới thời

a)

Tần - Hán.

b)

Minh - Thanh.

c)

Đường.

d)

Tống.

29.

Về sử học của Trung Quốc, những ghi chép mang nội dung lịch sử đã xuất hiện từ thời

a)

A. chiếm nô.

b)

B. nguyên thủy.

c)

C. trung đại.

d)

D. cổ đại.

30.

Để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị phong kiến Trung Quốc họ đã trang bị cho giai cấp mình hệ tư tưởng nào sau đây?

a)

A. Chủ nghĩa Tam dân.

b)

B. Chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

C. Tư tưởng Nho giáo.

d)

D. Tư tưởng Phật giáo .

31.

Thời kì nào ở Trung Hoa, nhiều vị vua tôn sùng Phật giáo cho xây chùa đúc tượng in kinh?

a)

A. Nhà Tống.

b)

B. Nhà Nguyên.

c)

C. Nhà Minh.

d)

D. Nhà Đường.

32.

Chữ viết của người Trung Quốc được cải tiến và thống nhất gọi là chữ Tiểu triện vào thời nào?

a)

A. Tần.

b)

B. Hán.

c)

C. Đường.

d)

D. Thương.

33.

Sau Khổng Tử, những nhà tư tưởng xuất sắc nào thời Chiến quốc đã bổ sung cho học thuyết Nho gia?

a)

A. Lão Tử, Đạo Tử.

b)

B. Mặc Tử, Tuân Tử.

c)

C. Đạo Tử và Lão Tử.

d)

D. Mạnh Tử, Tuân Tử.

34.

Sử quán - cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước được thành lập từ triều đại nào?

a)

A. Thời Tống.

b)

B. Thời Đường.

c)

C. Thời Minh - Thanh.

d)

D. Thời Nguyên.

35.

Thời cổ trung - đại chữ viết của cư dân Trung Hoa có ảnh hưởng đến chữ viết của nhiều nước lân cận như

a)

A. Ấn Độ, Thái Lan.

b)

B. Nhật Bản, và các nước Đông Nam Á.

c)

C. Nhật Bản, Việt Nam.

d)

D. Ân Độ và Việt Nam.

36.

Nội dung tư tưởng của Nho gia ở Trung Quốc là gì?

a)

A. Triết học, đạo đức, đường lối trị nước và giáo dục.

b)

B. Tìm cách giải thích về nguồn gốc của thế giới.

c)

C. Tìm hiểu về sự chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng.

d)

D. Tôn giáo, chính trị và giáo dục con người.

37.

"yếu tố duy vật biện chứng thô sơ, có ảnh hưởng lớn trong tư tưởng triết học ở Trung Quốc và những nước chịu ảnh hưởng văn hóa Hán" là các thuyết nào?

a)

Âm dương, Bát quái, Ngũ hành.

b)

Kinh Thi và Xuân Thu.

c)

12 cung hoàng đạo.

d)

10 Thiên can và 12 Địa chi.

38.

Người Ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, đó là

a)

chữ tượng hình.

b)

chữ Hin đu.

c)

chữ tượng ý.

d)

chữ Phạn.

39.

Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời kì cổ đại là

a)

Sa-ki-a Mu-ni và Vê-đa.

b)

Tai-giơ Ma-han và La Ki-la.

c)

Ra-ma-y-a-na và Kha-giu-ra-hô.

d)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.

40.

Những tôn giáo có nguồn gốc từ Ấn Độ là

a)

Đạo giáo và Hồi giáo.

b)

Hồi giáo và Ki-tô giáo.

c)

Phật giáo và Hin-đu giáo.

d)

Nho giáo và Phật giáo.

41.

Tôn giáo cổ xưa nhất của người Ấn Độ là

a)

Bà La Môn giáo.

b)

Hin-đu giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hồi giáo.

42.

Người sáng lập đạo Phật là

a)

Bra-ma.

b)

A-sô-ca.

c)

Bim-bi-sa-ra.

d)

Xít-đác-ta Gô-ta-ma.

43.

Các tín đồ Phật giáo phải thực hiện kiêng năm điều, gọi là

a)

Ngũ giới.

b)

Tam giới.

c)

Lục giới.

d)

Tứ giới.

44.

Đóng góp quan trọng nhất của người Ấn Độ cổ đại trong lĩnh vực toán học là việc phát minh ra

a)

phép nhân.

b)

số 0.

c)

phép cộng.

d)

phép chia.

45.

Tháp San-chi, đền tháp Kha-giu-ra-hô, lăng Ta-giơ-ma-ha là những thành tựu của cư dân văn minh Ấn Độ cổ - trung đại thuộc lĩnh vực nào?

a)

Kiến trúc.

b)

Toán học.

c)

Y học.

d)

Thiên văn học.

46.

Phát minh ra số 0, tính được chính xác số pi=3,16 là những thành tựu của cư dân văn minh Ấn Độ cổ - trung đại thuộc lĩnh vực

a)

Toán học.

b)

Sinh học.

c)

Y học.

d)

Thiên văn học.

47.

Tác phẩm văn học cổ xưa nhất ở Ấn Độ là

a)

Sơ-kun-tơ-la.

b)

Ra-ma-y-a-na.

c)

kinh Vê-đa.

d)

Ma-ha-bha-ra-ta.

48.

Văn minh Ấn Độ cổ - trung đại gắn liền với những dòng sông nào?

a)

Sông Ấn và sông Hằng.

b)

Sông Nin và sông Ấn.

c)

Hoàng Hà và Trường Giang.

d)

Sông Ti-grơ và sông Ơ-phơ-rát.

49.

Khoảng thế kỉ VI TCN, tôn giáo ra đời ở Ấn Độ có ảnh hưởng đến Đông Nam Á là tôn giáo nào?

a)

Phật giáo.

b)

Thiên chúa giáo.

c)

Đạo Hồi.

d)

Nho giáo.

50.

Hin-đu giáo được hình thành trên cơ sở của tôn giáo nào?

a)

Cô Đốc giáo.

b)

Hồi giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Bà La Môn giáo.

51.

Kiến trúc và điêu khắc của Ấn Độ thời cổ - trung đại chủ yếu chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?

a)

Tôn giáo.

b)

Văn học.

c)

Khoa học.

d)

Triết học.

52.

Cư dân Ấn Độ thời kì cổ trung đại đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn minh rực rỡ và có ảnh hưởng đến

a)

văn minh Đông Nam Á., đặc biệt là Việt Nam.

b)

văn minh châu Á, đặc biệt là Lào, Campuchia.

c)

văn minh nhân loại, đặc biệt là văn minh Đông Nam Á.

d)

văn minh châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á.

53.

Về sau, chữ viết nào được sáng tạo và trở thành chữ viết chính thức hiện nay của Ấn Độ?

a)

Chữ Hin-đi.

b)

Chữ Phạn

c)

Chữ Bra-mi.

d)

Chữ San-xcrít.

54.

Loại văn tự nào sau đây là chữ viết của người Ấn Độ trong thời kì cổ - trung đại?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ Nôm.

c)

Chữ Latinh.

d)

Chữ Hán.

55.

Phương pháp nhuộm, chế tạo xà phòng, thủy tinh của cư dân Ấn Độ cổ trung đại là thành tựu thuộc lĩnh vực nào ?

a)

Hóa học.

b)

Sinh học.

c)

Toán học.

d)

Thiên văn học.