WorksheetsTrắc Nghiệm Tin
Total questions: 58
Worksheet time: 19mins
Mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ là:
Mô hình phân cấp
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình hướng đối tượng
Mô hình cơ sỡ quan hệ
Các khái niệm dùng để mô tả các yếu tố nào sẽ tạo thành mô hình dữ liệu quan hệ?
Cấu trúc dữ liệu
Các ràng buộc dữ liệu
Các thao tác, phép toán trên dữ liệu
Tất cả câu trên
Mô hình dữ liệu quan hệ được E. F. Codd đề xuất năm nào?
1950
1970
1975
2000
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc thì dữ liệu được thể hiện trong đối tượng nào sau đây
Cột (Field)
Hàng (Record)
Bảng (Table)
Báo cáo (Report)
Thao tác trên dữ liệu có thể là
Sửa bản ghi
Tất cả đáp án
Xoá bản ghi
Thêm bản ghi
Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệt
Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng
Bảng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Hàng
Cột
Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Cột
Bảng
Hàng
Thuật ngữ “thuộc tính” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Cột
Hàng
Bảng
Thuật ngữ “miền” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng
Bảng
Cột
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Hàng
Trong hệ CSDL quan hệ, miền là
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Tập các kiểu dữ liệu trong Access
Kiểu dữ liệu của một bảng
Tập các thuộc tính trong một bảng
Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai khi nói về miền?
Hai thuộc tính khác nhau có thể cùng miền
Các miền của các thuộc tính khác nhau không nhất thiết phải khác nhau
Mỗi một thuộc tính có thể có hai miền trở lên
Miền của thuộc tính họ tên thường là kiểu text
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ
Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
Tên của các quan hệ có thể trùng nhau
Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt và thứ tự các thuộc tính là quan trọng.
Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức tạp
Phần mềm nào sau đây không phải là hệ QT CSDL quan hệ?
Microsoft Access, Foxpro
Oracle, Paradox
OpenOffice, Linux
Visual Dbase, Microsoft SQL Server
Khẳng định nào là sai khi nói về khoá?
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính trong bảng để phân biệt được các cá thể
Khoá là tập hợp tất cả các thuộc tính vừa đủ để phân biệt được các cá thể
Khoá chỉ là một thuộc tính trong bảng được chọn làm khoá
Khoá phải là các trường STT
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất
Một bảng có thể có nhiều khoá chính
Mỗi bảng có ít nhất một khoá
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu
Khi cập nhật dữ liệu vào bảng, ta không thể để trống trường nào sau đây?
Khóa chính
Tất cả các trường của bảng
Khóa và khóa chính
Khóa chính và trường bắt buộc điền dữ liệu
Trong mô hình quan hệ, ràng buộc như thế nào được gọi là ràng buộc toàn vẹn thực thể (ràng buộc khoá)?
Các hệ QT CSDL quan hệ kiểm soát việc nhập dữ liệu sao cho dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống, dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau để đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống
Dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng nhau
Dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống nhưng được trùng nhau
Danh sách của mỗi phòng thi gồm có các trường : STT, Họ tên học sinh, Số báo danh, phòng thi. Ta chọn khoá chính là :
STT
Số báo danh
Phòng thi
Họ tên học sinh
Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì :
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số
Trường SOBH là trường ngắn hơn
Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN
Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua
Địa chỉ của các bảng
Thuộc tính khóa
Tên trường
Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)
Cho các bảng sau :
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai)
- LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
DanhMucSach, HoaDon
HoaDon
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
Việc đầu tiên để tạo lập một CSDL quan hệ là
Tạo ra một hay nhiều biểu mẫu
Tạo ra một hay nhiều mẫu hỏi
Tạo ra một hay nhiều bảng
Tạo ra một hay nhiều báo cáo
Thao tác khai báo cấu trúc bảng bao gồm
Khai báo kích thước của trường
Tạo liên kết giữa các bảng
Đặt tên các trường và chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường
Câu A và C đúng
Thao tác nào sau đây không thuộc loại tạo lập CSDL quan hệ?
Tạo cấu trúc bảng
Chọn khoá chính
Ðặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng
Nhập dữ liệu ban đầu
Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?
Chọn kiểu dữ liệu
Đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt
Mô tả nội dung
Đặt kích thước
: Cho các thao tác sau :
B1: Tạo bảng
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau
C. B1-B3-B2-B4
D. B1-B2-B3-B4
B. B2-B1-B2-B4
A. B1-B3-B4-B2
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?
Nhập dữ liệu ban đầu
Sửa những dữ liệu chưa phù hợp
Sao chép CSDL thành bản sao dự phòng
Thêm bản ghi
Chỉnh sửa dữ liệu là:
Xoá giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính của một bộ
Xoá một số thuộc tính
Xoá một số quan hệ
Xoá bản ghi là:
Xoá một hoặc một số bộ của bảng
Xoá một hoặc một số quan hệ
Xoá một hoặc một số cơ sở dữ liệu
Xoá một hoặc một số thuộc tính của bảng
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Kết xuất báo cáo
Thêm bản ghi mới
Xem dữ liệu
Khai thác CSDL quan hệ có thể là:
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Đặt tên trường, chọn kiểu dữ liệu, định tính chất trường
Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liên kết
Sắp xếp, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì:
Phải nhập dữ liệu ngay
Khi tạo cấu trúc cho bảng xong thì phải cập nhật dữ liệu vì cấu trúc của bảng không thể sửa đổi
Không thể sửa lại cấu trúc
Có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau
Hai bảng trong một CSDL quan hệ được liên kết với nhau bởi các khóa. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Các khóa liên kết phải là khóa chính của mỗi bảng
Trong các khóa liên kết phải có ít nhất một khóa là khóa chính ở một bảng nào đó
Trong các khóa liên kết có thể không có khóa chính nào tham gia
Tất cả đều đúng
Tìm phương án sai. Thao tác sắp xếp bản ghi:
Chỉ thực hiện sắp xếp trên một trường
Có thể thực hiện sắp xếp trên một vài trường với mức ưu tiên khác nhau
Không làm thay đổi vị trí lưu các bản ghi trên đĩa
Để tổ chức lưu trữ dữ liệu hợp lí hơn
Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?
Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan
Là một dạng bộ lọc
Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó
Là một dạng bộ lọc;có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
Xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
Định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
Chức năng của mẫu hỏi (Query) là:
Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
Sắp xếp, lọc các bản ghi
Thực hiện tính toán đơn giản
Tất cả các chức năng trên
Chức năng chính của biểu mẫu (Form) là
Tạo báo cáo thống kê số liệu
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh
Hiển thị và cập nhật dữ liệu
Tạo truy vấn lọc dữ liệu
Câu nào sau đây sai?
Không thể tạo ra chế độ xem dữ liệu đơn giản
Có thể dùng công cụ lọc dữ liệu để xem một tập con các bản ghi hoặc một số trường trong một bảng
Các hệ quản trị CSDL quan hệ cho phép tạo ra các biểu mẫu để xem các bản ghi
Có thể xem toàn bộ dữ liệu của bảng
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
Các giải pháp cho việc bảo mật CSDL gồm có:
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản.
Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.
Bảo mật CSDL:
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm.
Chọn các phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây?
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng
Hiệu quả bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Bảng phân quyền cho phép:
Giúp người dùng xem được thông tin CSDL.
Giúp người quản lí xem được các đối tượng truy cập hệ thống
Phân các quyền truy cập đối với người dùng
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống
Người có chức năng phân quyền truy cập là
Người dùng
Người quản trị CSDL
Lãnh đạo cơ quan
Người viết chương trình ứng dụng
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL
Dựa trên bảng phân quyền để trao quyền truy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau
Mọi người đều có thể truy cập, bổ sung và thay đổi bảng phân quyền
Bảng phân quyền không giới thiệu công khai cho mọi người biết
Nhận dạng người dùng là chức năng của
Hệ quản trị CSDL
Người quản trị
CSDL
Người đứng đầu tổ chức
Trong bảng phân quyền, các quyền truy cập dữ liệu, gồm có:
Đọc dữ liệu
Xem, sửa, bổ sung và xóa dữ liệu
Xem, bổ sung, sửa, xóa và không truy cập dữ liệu
Thêm dữ liệu
Trong một trường THPT có xây dựng một CSDL quản lý điểm Học Sinh. Người Quản trị CSDL có phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em cách phân quyền nào dưới đây hợp lý:
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem
HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán
Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên
Phải thường xuyên thay đổi để tằng cường tính bảo mật
Để nhận dạng người dùng khi đăng nhập vào CSDL, ngoài mật khẩu người ta còn dùng các cách nhận dạng nào sau đây
Hình ảnh
Âm thanh
Chứng minh nhân dân
Giọng nói, dấu vân tay, võng mạc, chữ ký điện tử.
Thông thường, người dùng muốn truy cập vào hệ CSDL cần cung cấp:
Họ tên người dùng
Tên tài khoản và mật khẩu
Hình ảnh
Chữ kí
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không phải là chức năng của biên bản hệ thống?
Nhận diện người dùng để cung cấp dữ liệu mà họ được phân quyền truy cập
Lưu lại các yêu cầu tra cứu hệ thống
Lưu lại thông tin của người truy cập vào hệ thống
Lưu lại số lần truy cập vào hệ thống
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hoá thông tin?
Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hoá
Mã hoá thông tin để giảm khả năng rò rỉ thông tin
Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá
Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Nên định kì thay đổi mật khẩu
Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bào vệ mật khẩu
Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, …
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm
Nhận dạng người dùng bằng mã hoá
