NEW
Font size
WorksheetsKTGK_Kinh tế vĩ mô 2
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Tỉ lệ lạm phát năm 2023 bằng 9% có nghĩa là
Giá hàng tiêu dùng năm 2023 tăng thêm 9% so với năm 2022
Giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm gốc
Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2002 tăng thêm 9% so với năm gốc
Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2023 tăng thêm 9% so với năm 2022
Thành phần nào sau đây đợc xếp vào thất nghiệp
Sinh viên hệ tập trung
Những người nội trợ
Bộ đội xuất ngũ hoàn toàn có khả năng lao động đang làm việc
Cả 3 lựa chọn đều sai
Để giảm lạm phát, ngân hàng trung uơng sẽ
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất triết khấu
Bán trái phiếu chính phủ
Các lựa chọn đều đúng
Số nhân tiền tệ có mối quan hệ
Tỷ lệ thuận với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ thuận với cơ sở tiền tệ
Tỷ lệ nghịch với lãi suất
Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm
Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng
Tăng tổng cầu và lãi suất giảm
Giảm tổng cầu và lãi suất tăng
Giảm tổng cầu vì thu nhập khả dụng tăng
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng
Cao nhất của một quốc gia mà không đa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Tiết kiệm quốc dân bằng
GDP – chi tiêu cho tiêu dùng – chi tiêu chính phủ
đầu tư + chi tiêu cho tiêu dùng
GDP – chi tiêu chính phủ
không lựa chọn nào đúng
Sản lượng cân bằng là mức sản lượng tại đó
Tổng cung bằng tổng cầu
Tổng chi tiêu mong muốn bằng tổng sản lượng sản xuất của nền kinh tế
Đường tổng cầu cắt đường 450
Các lựa chọn đều đúng
Tổng sản phẩm quốc dân có thể đo lường bằng tổng của
Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng
Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hóa trung gian
Sản phẩm quốc dân ròng, tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập khả dụng
Chỉ tiêu đo lường giá trị tính bằng tiền của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Thu nhập quốc dân
Sản phẩm quốc dân ròng
Tổng sản phẩm quốc dân
Thu nhập khả dụng
GNP tính theo giá trị thị trường bằng
GDP tính theo giá thị trường cộng với thu nhập ròng từ nước ngoài
GDP tính theo giá thị trường trừ thu nhập ròng từ nước ngoài
Sản phẩm quốc dân ròng cộng khấu hao
Thu nhập quốc dân cộng với tiết kiệm quốc dân
GDP là chỉ tiêu sản lượng quốc gia tính theo
Quan điểm lãnh thổ
Quan điểm lãnh thổ và sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm
Giá trị gia tăng của tất cả các ngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong và ngoài nước trong năm
Sản phẩm cuối cùng được tạo ra trong năm
Giả sử cho hàm cầu tiền là MD = 200-100r +20Y, hàm MS = 400. Vậy phương trình đường LM
r = -2+0,2Y
r = 6+0,2Y
r = 2+0,2Y
r = -2-0,2Y
Nếu ngân hàng trung ương làm cho lượng cung tiền gia tăng
Đường IS dịch chuyển sang phải
Đường LM dịch chuyển sang phải
Đường LM dịch chuyển sang trái
Chỉ có sự di chuyển dọc trên đường LM
Nếu có sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ
Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS
Đường IS dịch chuyển sang bên phải
Đường IS dịch chuyển sang bên trái
Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS
Nếu lãi suất danh nghĩa bằng 6% và tỷ lệ lạm phát bằng 3% thì lãi suất thực tế là
3%
6%
9%
18%
Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào
lãi suất
mức giá
sự tồn tại của các chi nhánh ngân hàng
sự tồn tại của thẻ tín dụng
Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải
Không ảnh hưởng đến đường IS
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái
Có sự di chuyển dọc đường IS
Nếu mức giá tăng gấp đôi
lượng cầu tiền giảm đi một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Giá trị của tiền giảm đi một nửa
Lạm phát dự tính tăng dẫn tới
Đường Phillips dài hạn dịch chuyển sang trái
Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển xuống
Vị trí các đường Phillips không thay đổi
Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển lên trên
Yếu tố nào dưới đây làm dịch chuyển đường Phillips dài hạn sang trái
Giá dầu nhập khẩu tăng
Lạm phát dự tính giảm
Chính phủ tăng cung tiền
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên giảm
Trong dài hạn khi mọi người dự tính hợp lý về giá và kết quả là các loại giá và thu nhập thay đổi tương ứng với thay đổi mức giá chung, thì đường Phillips
Có độ dốc dương
Có độ dốc âm
Có dạng thẳng đứng
Có độ dốc phụ thuộc vào tốc độ điều chỉnh dự tính về giá
Mô hình đường Phillips là sự mở rộng của mô hình tổng cầu-tổng cung, vì trong ngắn hạn, sự gia tăng của tổng cầu dẫn đến tăng giá và
Sản lượng giảm
Tăng thất nghiệp
Giảm thất nghiệp
Tăng sản lượng
Đường Phillips ban đầu phản ánh
Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa lạm phát và thất nghiệp
Quan hệ tỷ lệ thuận giữa sản lượng và tỷ lệ thất nghiệp
Quan hệ tỷ lệ thuận giữa mức giá và sản lượng
Mô hình IS*-LM* đúng trong điều kiện
Sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng
Giá cố định
Nền kinh tế nhỏ, mở cửa
Tất cả các điều kiện trong các phương án lựa chọn
Trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi, lạc quan kinh doanh dẫn đến
Đầu tư tăng, tổng cầu tăng và sản lượng tăng
Đầu tư tăng, xuất khẩu ròng tăng, tổng cầu tăng và sản lượng tăng
Đầu tư tăng, xuất khẩu ròng giảm tương ứng, tổng cầu không đổi và sản lượng không đổi
Các lựa chọn đều sai
Trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi, chính sách tài chính mở rộng dẫn đến
Đường IS* dịch chuyển sang phải và đường LM* dịch chuyển sang phải
Đường IS* dịch chuyển sang phải và đường LM* không dịch chuyển
Đường IS* dịch chuyển sang trái và đường LM* không dịch chuyển
Đường IS* dịch chuyển sang trái và đường LM* dịch chuyển sang phải
Trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định, chính sách tài chính mở rộng dẫn đến
Đường IS* dịch chuyển sang phải và đường LM* không dịch chuyển
Đường IS* dịch chuyển sang phải và đường LM* dịch chuyển sang phải
Đường IS* dịch chuyển sang trái và đường LM* không dịch chuyển
Đường IS* dịch chuyển sang trái và đường LM* dịch chuyển sang phải
Trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định, chính sách hạn chế nhập khẩu dẫn đến
Xuất khẩu ròng tăng, sản lượng tăng
Xuất khẩu ròng giảm, sản lượng không đổi
Cung tiền tăng, đầu tư tăng và sản lượng tăng
Xuất khẩu giảm, xuất khẩu ròng không đổi
Nếu đường LM nằm ngang thì
Chính sách tài chính không làm thay đổi lãi suất
Chính sách tài chính tác động mạnh đến sản lượng
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng
Chính sách tài chính không làm thay đổi lãi suất và chính sách tài chính không làm thay
đổi lãi suất
Trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi, việc tăng cung tiền dẫn tới
Sản lượng tăng do đầu tư trong nước tăng
Sản lượng giảm do đầu tư trong nước giảm
Sản lượng tăng do xuất khẩu ròng tăng
Sản lượng không đổi do xuất khẩu ròng không đổi
Đường LM nằm ngang khi
Cầu về tiền không phụ thuộc vào lãi suất
Cầu về tiền không phụ thuộc vào sản lượng
Cầu về tiền vô cùng nhạy cảm với lãi suất
Cầu tiền vô cùng nhạy cảm với sản lượng
Nếu đầu tư hoàn toàn không phụ thuộc vào lãi suất thì
Đường IS có dạng thẳng đứng
Đường IS có dạng dốc lên về phía phải
Đường IS có dạng nằm ngang
Đường LM có dạng thẳng đứng
119. Nếu đường IS có dạng thẳng đứng thì
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng
Chính sách tiền tệ tác động mạnh đến sản lượng
Chính sách tài chính tác động mạnh đến sản lượng
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng và chính sách tài chính tác động mạnh đến sản lượng
Trong mô hình IS-LM, khi sản lượng thấp hơn mức tiềm năng, chính phủ nên áp dụng
Chính sách tài chính mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng
Kết hợp chính sách tài chính mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài chính mở rộng hoặc chính sách tiền tệ mở rộng hoặc kết hợp cả chính sách tài chính mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài chính mở rộng dẫn đến
Đường IS dịch chuyển sang phải
Sản lượng tăng và lãi suất giảm
Đường IS dịch chuyển sang phải và lãi suất tăng, đầu tư giảm
Lãi suất tăng, đầu tư giảm
Trong mô hình IS-LM, khi chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài chính mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt thì
Sản lượng chắc chắn tăng
Sản lượng chắc chắn giảm
Lãi suất chắc chắn tăng
Lãi suất chắc chắn giảm
Đường IS dốc xuống về phía phải phản ánh quan hệ
Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng tăng
Sản lượng tăng dẫn đến lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất giảm dẫn đến sản lượng cân bằng tăng
Lãi suất giảm dẫn đến sản lượng cân bằng giảm
Mỗi điểm trên đường LM chỉ ra mức lãi suất và sản lượng mà tại đó
Sản lượng đạt mức cân bằng
Cung về tiền bằng với cầu về tiền
Sản lượng có thể đạt mức cân bằng hoặc không
Cung về tiền bằng với cầu về tiền và sản lượng có thể đạt mức cân bằng hoặc không
Điểm cân bằng trong mô hình IS-LM chỉ ra mức lãi suất và sản lượng mà tại đó
Cung và cầu về hàng hoá và dịch vụ bằng nhau
Cung về tiền bằng với cầu về tiền
Cung và cầu cân bằng đồng thời trên cả 2 thị trường hàng hoá và tiền tệ
Cung và cầu cân bằng hoặc trên thị trường hàng hoá hoặc trên thị trường tiền tệ
