Font size
WorksheetsMARKETING CĂN BẢN
Total questions: 81
Worksheet time: 40mins
1. Trong một tình huống marketing cụ thể thì bên làm marketing là:
a. Bên bán
a. Bên mua
a. Cả bên bán và bên mua
a. Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia
10- Bao bì tốt có thể:
a- Bảo vệ sản phẩm
a- Khuếch trương sản phẩm
a- Tự bán được sản phẩm
a- Tất cả các điều nêu trên
10- Quan điểm...(?)... cho rằng người tiêu dùng ưa thích những sản phẩm có chất lượng, tính năng và hình thức tốt nhất và vì vậy doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực không ngừng để cải tiến sản phẩm
a- Quản điểm Sản xuất
a- Quản điểm Sản phẩm
a- Quản điểm Marketing
a- Quản điểm Bán hàng
1. Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới; sự lựa chọn đó được quyết định bởi:
a. Sự ưa thích của cá nhân bạn
a. Giá tiền của từng loại hình giải trí
a. Giá trị của từng loại hình giải trí
a. Sự sẵn có của từng loại hình giải trí
1. Quan điểm tập trung vào sản xuất cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm:
a- Sản phẩm sẵn có, được bán rộng rãi với giá thấp
a- Được sản xuất bằng dây chuyền Công nghệ cao
a- Có kiểu dáng độc đáo
a- Có nhiều tính năng mới
1. Có thể nói rằng khách hàng là gì?
a. Là người tiềm kiếm khách hàng cho doanh nghiệp
a. Là yếu tố sống còn của doanh nghiệp
a. Là người tư vấn
a. Là người thu thập thông tin
1. Có thể nói rằng:
a- Marketing và bán hàng là hai thuật ngữ đồng nghĩa
a- Marketing là công cụ của bán hàng
a- Bán hàng bao gồm cả marketing
a- Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng
1. Mong muốn (wants) của con người sẽ trở thành yêu cầu (demand) khi có:
a- Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
a- Ước muốn
1. Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hóa tuỳ thuộc vào:
a. Giá của hàng hóa đó cao hay thấp
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó cao hay thấp
So sánh giữa kết quả tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
1. Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?
a. Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
a. Khách hàng đang cần sản phẩm A, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm đó
a. Chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào của sản phẩm B đang rất cao, hãy cố gắng giảm nó để bán được nhiều sản phẩm B với giá rẻ hơn
Doanh số đang suy giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng
1. Theo quan điểm marketing, thị trường của doanh nghiệp là:
a. Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định
a. Tập hợp của những người đó mua hàng của một doanh nghiệp
a. Tập hợp của những người mua hiện tại và tiềm năng
a. Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai
10- Theo Philip Kotler có mấy quan điểm cơ bản tạo cơ sở cho quá trình quản lý ở các doanh nghiệp.
a- 3
a- 4
a- 5
a- 6
10- “Chỉ bán cái mà khách hàng cần chứ không bán cái mà doanh nghiệp có” doanh nghiệp đã vận dụng quan điểm nào?
a- Quan điểm sản phẩm
a- Quản điểm sản xuất
a- Quan điểm bán hàng
a- Quan điểm marketing
10- Trong các quan điểm dưới đây, quan điểm nào không phải là triết lý về quản trị marketing đó được nhắc đến trong Chương 1?
a- Quản điểm Sản xuất - Sản phẩm
a- Quản điểm Bán hàng
a- Quản điểm Dịch vụ
a- Quản điểm Marketing
10- Quan điểm bán hàng được vận dụng mạnh mẽ đối với:
a- Hàng hóa sử dụng thường ngày
a- Hàng hóa mua có lựa chọn
a- Hàng hóa mua theo nhu cầu đặc biệt
a- Hàng hóa mua theo nhu cầu thụ động
10- Theo quan điểm marketing đạo đức xã hội, người làm marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách marketing?
a- Mục đích của doanh nghiệp
a- Sự thoả mãn của người tiêu dùng
a- Phúc lợi xã hội
a- Tất cả các ý nêu trên
10- Quan điểm nào về quản trị marketing cho rằng các doanh nghiệp cần phải sản xuất cái mà khách hàng mong muốn và như vậy sẽ thoả mãn được khách hàng và thu được lợi nhuận?
a- Quan điểm tập trung vào sản xuất
a- Quan điểm tập trung vào sản phẩm
a- Quan điểm tập trung vào bán hàng
Quan điểm marketing
10- Quản trị marketing bao gồm các Công việc (1) Phân tích các cơ hội thị trường; (2) Thiết lập chiến lược marketing; (3) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu; (4) Hoạch định chương trình marketing; (5) Tổ chức, thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing. Trình tự đúng trong quá trình này là:
a- (1) (2) (3) (4) (5)
a- (1) (3) (4) (3) (5)
a- (3) (1) (2) (4) (5)
a- (1) (3) (2) (4) (5)
10- Nhu cầu là gì?
a- Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
a- Là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể.
a- Là mong muốn được kèm them điều kiện có khả năng thanh toán.
a- Tất cả phương án trên đều đúng
10- Trao đổi là gì?
a- Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả 2 phía mong muốn.
a- Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà cả 2 không mong muốn.
a- Là hành vi trao và nhận một thứ gì đó mà chỉ có 1 bên mong muốn.
a- Cả A và C
10- Marketing là gì?
a- Là hoạt động của con người nhằm thỏa mãn các nhu cầu thông qua trao đổi.
Là một quá trình mà ở đó cấu trúc nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ đươc dự đoán a- và được thỏa mãn thông qua một quá trình bao gồm nhận thức thúc đẩy và phân phối.
a- Là toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp hướng đến việc thỏa mãn tối đa các nhu cầu và mong muốn của khách hàng, xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
a- Tất cả đều đúng
10- Theo quan điểm các nhà kinh tế thì thị trường được hiểu là?
a- Là tập hợp những người mua hàng hiện tại và tiềm năng.
Là tập hợp những người mua hàng quá khứ và tiềm năng.
a- Là tập hợp những người mua hàng quá khứ và hiện tại.
a- Là tất cả người mua và người bán có nhu cầu trao đổi, giao dịch để mua – bán một số sản phẩm nào đó.
10- Cơ hội thị trường là gì?
a- Là lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn mà doanh nghiệp có nhiều lợi thế trong cạnh tranh.
a- Là thị trường mà doanh nghiệp có thị phần lớn.
a- Là thì trường doanh nghiệp có nhiều cơ hội.
a- Tất cả đều đúng
10- Phân khúc thì trường là gì?
a- Là quá trình phân chia thị trường thành những nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn về sản phẩm và dịch vụ không tương tự.
a- Là quá trình phân chia thị trường thành những nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn về sản phẩm và dịch vụ tương tự.
a- Là quá trình phân chia thị trường thành những nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn khác biệt
a- Tất cả đều đúng
10- Phân khúc thị trường gồm những tiêu thức nào dưới đây?
a- Địa lý kinh tế, đặc điểm nhân khẩu học và lối sống hành vi.
a- Kinh tế xã hội, đặc điểm nhân khẩu học và lối sống hành vi.
a- Khoa học công nghệ, địa lý kinh tế và đặc điểm nhân khẩu học.
a- Tất cả đều đúng
10- Phân khúc thị trường tạo cơ hội cho những doanh nghiệp nào?
a- Doanh nghiệp lớn
a- Doanh nghiệp vừa và nhỏ
a- Doanh nghiệp mới thành lập
a- Tất cả đều đúng
10- Thị trường mục tiêu là gì?
a- Là một hoặc vài khúc thị trường mà công ty có lợi thế canh tranh và có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh.
a- Là một thị trường mà có ít đối thủ cạnh tranh.
a- Là một thị trường mà công ty có khả năng thâm nhập.
a- Tất cả đều đúng
10- Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu marketing là:
a- Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
a- Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
a- Lập kế hoạch nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
a- Thu thập dữ liệu
10- Sau khi thu thập xong dữ liệu, bước tiếp theo trong nghiên cứu marketing sẽ là:
a. Báo cáo kết quả thu được
a. Phân tích dữ liệu
a. Tìm ra giải pháp cho vấn đề nghiên cứu
a. Chuyển dữ liệu cho các nhà quản trị marketing để họ xem xột
10- Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu:
a. Có tầm quan trọng thứ nhì
a. Đó có sẵn từ trước đây
a. Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
a. (b) và (c)
10- Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu marketing?
a- Nghiên cứu marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao
a- Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu marketing cho riêng mình
Nghiên cứu marketing có phạm vi rộng hơn so với nghiên cứu khách hàng
a- Nhà quản trị marketing coi kết quả của nghiên cứu marketing là định hướng cho mọi quyết định marketing của mình.
10- Có thể thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:
a. Bên trong doanh nghiệp
a. Bên ngoài doanh nghiệp
a. Cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
a. Thăm dò khảo sát
10- Nghiên cứu marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường marketing và hiệu quả của các chính sách, chương trình marketing của doanh nghiệp
a. Thâm nhập vào một thị trường nào đó
a. Tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
a. Làm phong phú thêm kho thông tin của doanh nghiệp
10- Dữ liệu sơ cấp có thể được thu thập bằng cách nào trong các cách dưới đây?
a. Quan sát
a. Thực nghiệm
a. Điều tra phỏng vấn
a. Tất cả các cách nêu trên
10- Câu hỏi đóng là câu hỏi:
a. Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
a. Kết thúc bằng dấu chấm Câu
a. Các phương án trả lời đó được liệt kê từ trước
a. Không đưa ra hết các phương án trả lời
10- Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp?
a. Tính cập nhật cao hơn
a. Chi phí tìm kiếm thấp hơn
a. Độ tin cậy cao hơn
a. Khi đó thu thập xong thì việc xử lý sẽ nhanh hơn
10- Trong các cách để điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?
a. Phỏng vấn qua điện thoại
a. Phỏng vấn bằng thư tín
a. Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
a. Phỏng vấn nhóm
10- Câu nào sau đây là không đúng khi so sánh phỏng vấn qua điện thoại và phỏng vấn qua bưu điện (thư tín)?
a. Thông tin phản hồi nhanh hơn
a. Tỷ lệ phản hồi cao hơn
a. Chi phí phỏng vấn thấp hơn
a. Có thể đeo bám dễ dàng hơn
10- Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại:
a. Câu hỏi đóng
a. Câu hỏi mở
a. Có thể là câu hỏi đóng, cũng có thể là câu hỏi mở
Câu hỏi cấu trúc
10- Một cuộc nghiên cứu marketing gần đây của doanh nghiệp X xác định được rằng nếu giảm giá bán sản phẩm 5% thì doanh thu sẽ tăng 10%; cuộc nghiên cứu đó dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp sau đây?
a. Quan sát
a. Thực nghiệm
a. Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
a. Thăm dò
10- Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiện bằng hành động nào sau đây?
a. Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp
a. Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó
a. Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm
a. Phàn nàn với Ban lãnh đạo doanh nghiệp
10- Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo ba bước lớn. Công việc nào được nêu dưới đây không phải là một trong các bước đó?
a- Định vị thị trường
Phân đoạn thị trường
a- Phân chia sản phẩm
a- Lựa chọn thị trường mục tiêu
10- Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành hàng mà mức tiêu thụ hàng hóa như sau: Doanh nghiệp X: 80000 USD; Doanh nghiệp Y: 75000 USD; Doanh nghiệp Z: 45000 USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y là:
a- 40%
a- 42,5%
a- 37,5%
a- 35%
10- Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ về nhóm tiêu thức ..(?)... để phân đoạn thị trường
a- Địa lý
a- Xã hội
a- Tâm lý
a- Hành vi
10- Marketing phân biệt:
a- Là việc một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình marketing mix riêng cho từng đoạn thị trường đó.
a- Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng marketing không phân biệt
a- Có thể làm tăng chi phí so với áp dụng marketing không phân biệt
a- Tất cả các điều nêu trên
10- Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu dùng để phân đoạn thị trường, ngoại trừ:
a- Tuổi tác
a- Thu nhập
a- Giới tính
a- Lối sống
10- Marketing tập trung:
a- Mang tính rủi ro cao hơn mức độ thông thường
a- Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thường
a- Bao hàm việc theo đuổi một đoạn thị trường trong một thị trường lớn
a- Cả (a) và (c)
10- Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
a- Chiến lược marketing phân biệt
a- Chiến lược marketing không phân biệt
a- Chiến lược marketing tập trung
a- Chiến lược marketing từng cá nhân
10- Đâu là ưu điểm của chiến lược marketing không phân biệt?
a- Giúp tiết kiệm chi phí
a- Gặp phải cạnh tranh khốc liệt
a- Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực
a- Tất cả các điều nêu trên
10- Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn chính xác để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?
a- Mức tăng trưởng phù hợp
a- Quy mô của nhu cầu lớn
a- Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
a- Có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong đoạn thị trường đó
10- Thị trường hấp dẫn là thị trường thỏa mãn những điều kiện nào sau đây?
a- Quy mô nhu cầu thị trường lớn
a- Phù hợp nguồn lực của doanh nghiệp
a- Có lợi thế cạnh tranh
a- Tất cả các điều trên
10- Nếu trên một thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:
a- Marketing không phân biệt
a- Marketing phân biệt
a- Marketing tập trung
a- Bất kỳ chiến lược nào cũng được
10- Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và Thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện marketing .. .. ..
a- Đa dạng hóa sản phẩm
a- Không phân biệt
a- Mục tiêu
a- Thống nhất
10- Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế chương trình marketing- mix cho thị trường mục tiêu đó thì được gọi là:
a- Marketing đại trà
a- Marketing tập trung
a- Marketing đa dạng hóa sản phẩm
a- Marketing phân biệt theo người tiêu dùng
10- Trong Thông Báo Tuyển sinh năm 2022 của Đại học Quốc Tế Hồng Bàng có Câu: “Trải qua 25 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Quốc Tế Hồng Bàng luôn lấy việc đảm Báo chất lượng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng:
a- Quảng cáo đơn thuần
a- Nhắc nhở sinh viên và giáo viên cùng cố gắng
a- Định vị hình ảnh của trường trong xã hội
a- Ý nói trường đã thành lập được 25 năm
10- Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?
a- Kinh tế
a- Văn hóa
a- Chính trị
a- Khuyến mãi
10- Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp…là ví dụ về nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
a- Giai cấp
a- Địa vị xã hội
a- Tham khảo
a- Địa lý
10- Yếu tố nào không thuộc nhóm các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
a- Nghề nghiệp
a- Trình độ học vấn
a- Tuổi tác
a- Lối sống
10- Nhận thức thuộc nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
a- Yếu tố văn hóa
a- Yếu tố xã hội
a- Yếu tố cá nhân
a- Yếu tố tâm lý
10- Quy trình thông qua quyết định mua hàng của người tiêu dùng gồm:
a- 3 giai đoạn
a- 4 giai đoạn
a- 5 giai đoạn
a- 6 giai đoạn
10- Nhiệm vụ của marketing trong giai đoạn đánh giá các phương án trong qua trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng là:
a- Xác định tiêu chí lựa chọn của khách là gì
a- Cung cấp thông tin cho khách hàng
a- Kích thích, tạo nhu cầu của khách hàng
a- Xúc tiến bán hàng
10- Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là:
a- Một loại nhiễu trong thông điệp
a- Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng
a- Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng
a- Thông tin thứ cấp
10- Khái niệm “động cơ” được hiểu là:
a- Hành vi mang tính định hướng
a- Nhu cầu có khả năng thanh toán
a- Nhu cầu trở nên bức thiết buộc con người phải hành động để thỏa mãn nhu cầu đó.
a- Tác nhân kích thích của môi trường
10- Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ đã mua và sử dụng; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được biểu hiện bằng thái độ nào sau đây?
a- Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua.
a- Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó.
a- Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm của doanh nghiệp đó.
a- Phàn nàn với ban lãnh đạo của doanh nghiệp.
10- Theo lý thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?
a- Sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự thể hiện.
a- Sinh lý, xã hội, an toàn, tôn trọng, tự thể hiện.
a- Sinh lý, xã hội, tôn trọng, an toàn, tự thể hiện.
a- Tự thể hiện, tôn trọng, xã hội, an toàn, sinh lý.
10- Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
a- Người quyết định
a- Người ảnh hưởng
a- Người khởi xướng
a- Người mua sắm
10- Theo định nghĩa, ……… của một con người được thể hiện qua sự quan tâm, hành động, quan điểm về các nhân tố xung quanh.
a- Nhân cách
a- Tâm lý
a- Niềm tin
a- Lối sống
10- Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau nhưng khi vào cùng một cửa hàng thì lại có sự lựa chọn khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm, đó là do họ có sự khác nhau về:
a- Sự chú ý
a- Nhận thức
a- Thái độ và niềm tin
a- Tất cả đều đúng
10- Có mấy nhân tố làm ảnh hưởng đến quá trình quyết định mua hàng của người tiêu dùng?
a- 3
a- 4
a- 5
a- 6
10- Bước cuối cùng trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng là:
a- Các yếu tố kích thích
a- Ý thức của người tiêu dùng
a- Phản ứng của người tiêu dùng
a- Một vấn đề khác
10- Điền vào chỗ trống: “thị trường người tiêu dùng bao gồm những ……….. mua sản phẩm cho mục đích tiêu dùng cá nhân, gia đình.”
a- Cá nhân
a- Hộ gia đình
a- Tổ chức
a- Cả a và b đúng
10- Sản phẩm có thể là:
a. Một vật thể
a. Một ý tưởng
a. Một dịch vụ
a. Tất cả những điều nêu trên
10- Có thể xem một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong các cấp độ đó?
a- Sản phẩm thực tế
a- Sản phẩm hữu hình
a- Sản phẩm gia tăng thêm
a- Sản phẩm cốt lỗi
10- Việc đặt tên nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:
a- Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm
a- Giảm chi phí quảng cáo khi tung sản phẩm mới ra thị trường
a- Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với 1 sản phẩm cụ thể
a- (a) và (c)
10- Các sản phẩm mà khi mua, khách hàng luôn so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng… được gọi là sản phẩm:
a- Mua theo nhu cầu đặc biệt
a- Mua có lựa chọn
a- Mua theo nhu cầu thụ động
a- Sử dụng thường ngày
10- Từ gốc độ marketing, một sản phẩm được coi là có chất lượng cao khi:
a- Được sản xuất theo đúng thiết kế ban đầu
a- Tuân theo các tiêu chuẩn về chất lượng đó quy định sẵn
a- Khách hàng nhận thức được rằng chất lượng của nó là cao
a- Đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp & các nhà quản trị
10- Bộ phận của nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được gọi là:
a- Dấu hiệu của nhãn hiệu
a- Tên nhãn hiệu
a- Dấu hiệu đó đăng ký
a- Các điểm nêu trên đều sai
10- Khi quyết định về lựa chọn nhãn hiệu sản phẩm, yêu cầu nào không đúng khi chọn nhãn hiệu?
a- Dễ đọc, dễ nhận diện và dễ nhớ
a- Tễn nhãn nói lên được lợi ích dành cho khách hàng và chất lượng sản phẩm
a- Dịch sang tiếng nước ngoài không mang ý nghĩa xấu
a- Không có khả năng đăng ký và bảo vệ nhãn quyền
10- Việc một số hãng mỹ phẩm Hàn Quốc mang các sản phẩm đó ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống tại thị trường Hàn Quốc sang thị trường Việt Nam thì đó là:
a- Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới
a- Tạo cho những sản phẩm đó một chu kỳ sống mới
a- Giảm chi phí marketing sản phẩm mới
a- Làm tăng doanh số bán sản phẩm
- Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm là:
a. Giới thiệu, phát triển, chín muồi, suy thoái
a. Phát triển, giới thiệu, chín muồi, suy thoái
a. Giới thiệu, phát triển, suy thoái, chín muồi
a. Giới thiệu, chín muồi, phát triển, suy thoái
50- Trong chu kỳ sống của một sản phẩm, giai đoạn mà sản phẩm được bán nhanh trên thị trường và mức lợi nhuận tăng nhanh là giai đoạn:
a. Giới thiệu
a. Phát triển
a. Suy thoái
a. Chín muồi
