WorksheetsLịch sử ôn giữa kì 21-22-23
Total questions: 57
Worksheet time: 5mins
Câu 1: Sau 1954 miền Bắc cơ bản đã hoàn thành cuộc cách mạng nào?
A. Cách mạng ruộng đất
B. Cách mạng xanh trong nông nghiệp
C: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, xây dựng CNXH
D. Cách mạng công nghiệp.
Câu 2: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là
A. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm.
B. cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng CNXH
C. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Cách mạng ruộng đất
Câu 3: Ngày 10/10/1954 diễn ra sự kiện
A. miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
B. Trung ương Đảng và chính phủ trở về thủ đô.
C. Quân ta vào tiếp quản thủ đô.
D. Tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi Việt nam
Câu 4:Nét nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
Mĩ dựng lên chính quyền tay sai ở Miền Nam Việt Nam
miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng và tiến lên xã hội chủ nghĩa
đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau
Câu 5: Một trong những bài học được rút ra từ việc thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1956) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?
Dựa vào giai cấp công nhân
Dựa vào địa chủ kháng chiến.
Dựa vào sức mạnh của toàn dân.
Dựa vào sức mạnh giai cấp nông dân.
Câu 6: âm mưu của Mĩ sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
A. biến miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu cũ, căn cứ quân sự của Mĩ.
B. biến Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
C. biến Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu cũ, căn cứ quân sự của Mĩ.
D. biến miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
Câu 7: Mục đích của Đảng khi thực hiện cải cách ruộng đất là
A. củng cố khối liên minh công – nông, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
B. thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
C. xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn của cả nước.
D. xây dựng đời sống mới cho nhân dân.
Câu 8: Lực lượng tham gia chiến lược Chiến tranh cục bộ là
A. quân Mĩ, quân đôi Sài Gòn
B. quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
C. quân Mĩ, quân Anh, quân đội Sài Gòn
D. quân Mĩ, quân Pháp, quân đội Sài Gòn
Câu 9: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “ phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược ?
A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
D. Chiến thắng Bình giã 1964
Câu 10: Đâu không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari.?
A. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
B. Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân, dân ta ở hai miền đất nước.
C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao
D. Đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Câu 11. Tại sao nói sau hiệp định Pari so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta?
A. Mĩ đã rút khỏi nước ta.
B. Quân đội Sài Gòn liên tiếp thất bại.
C. Hiệp định Pari được kí kết.
D. Hiệp định Pari được kí kết, quân Mĩ rút khỏi nước ta.
Câu 12. Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Câu 13. Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là
A. nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu.
C. chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
D. đó là thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
Câu 14. Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 là
A. chiến dịch đường số 14 – Phước Long.
B. chiến dịch Tây Nguyên
C. chiến dịch Huế - Đà Nẵng
D. chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 15. “ Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam….”.
Đây là nội dung nghị quyết hội nghị nào của Đảng ta?
A. Hội nghị lần thứ 21của Trung ương Đảng vào tháng 7-1973.
B. Hội nghị Bộ chính trị họp từ 30-9 đến 7-10-1074.
C. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng họp từ 18-12-1974 đến 8-1-1975
D. Nghị quyết của Bộ chính trị ngày 25-3-1975.
Câu 16. Khái quát nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau khi Hiệp định Pari 1973 được kí kết?
A. Tiến hành Cách mạng Xã hội chủ nghĩa
B. Tiến hành cách mạng ruộng đất.
C. Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. Tiến hành cách mạng vô sản.
Câu 17. Điểm giống nhau trong nội dung của Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành trung ương Đảng (1-1959) và Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) khi bàn về cách mạng miền Nam là gì?
A. Nhân dân miền Nam chỉ có thể dùng đấu tranh chính trị để giành chính quyền.
B. Nhân dân miền Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng để đánh bại kẻ thù.
C. Phải chủ động tiến công tiêu diệt địch.
D. Xác định kẻ thù chính của nhân dân miền Nam là Mĩ – Diệm.
Câu 18. Vì sao Trung ương Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
A. Vì Tây Nguyên địch tập trung lực lượng lớn.
B. Vì Tây Nguyên là nơi lực lượng của ta mạnh.
C. Vì Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng nhưng lực lượng địch mỏng.
D. Vì Tây Nguyên là nơi tập trung cơ quan đầu não của địch.
Câu 19. Thắng lợi nào “ mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX…”?
A. Cách mạng tháng Tám
B. Kháng chiến chống Pháp.
C. Kháng chiến chống Mĩ
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 20. Rút ra nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
A. Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc.
C. Sự giúp đỡ của các các nước xã hội chủ nghĩa .
D. Tinh thần đoàn kết của ba dân tộc Đông Dương.
Câu 21. Ý nào không phải là nguyên nhân chung của cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ?
A. Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Sự đoàn kết chống kẻ thù chung của Việt Nam, Lào và Campuchia.
C. Truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.
D. Sự lớn mạnh của miền Bắc.
Câu 22: Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất được rút ra đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay từ nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
A. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
B. Dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
C. Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam – Bắc.
D. Phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc.
Câu 23: Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” được Bộ chính trị đề ra trong chiến dịch nào?
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
C. Chiến dịch Tây Nguyên
D. Kế hoạch giải phóng miền Nam
Câu 24: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?
A. Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc
C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia
Câu 25: Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A. Quân Mĩ rút khỏi miền Nam, địch mất chỗ dựa.
B. So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long
C. Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn
D. Mĩ cắt giảm viện chợ cho chính quyền Sài Gòn
Câu 26: Phương châm tác chiến trong các chiến dịch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ chính trị Trung ương xác định là
A. đánh nhanh, thắng nhanh.
B.đánh chắc, tiến chắc.
C. thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng
D. lâu dài đánh chắc, tiến chắc.
Câu 27: Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm
A. thỏa thuận hành lang chiến lược của 3 nước Đông Dương.
B. vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.
C.biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương.
D. xây dựng căn cứ địa kháng chiến của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 29: Chiến thắng quân sự của nhân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược ở Việt nam là
A. trận Điện Biên Phủ trên không 1972.
B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân(1968).
C. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D. Chiến dịch đường 14 - Phước Long (1975).
Câu 30: Ý nào dưới đây điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với “Chiến lược chiến tranh đặc biệt” ?
A. Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò chủ yếu.
B. Lực lượng cố vấn Mĩ đóng vai trò chỉ huy.
C. Sử dụng trang thiết bị và vũ khí hiện đại của Mĩ.
D. Mở rộng quy mô chiến tranh và cô lập cách mạng Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 31: Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?
A. Mặt trân dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến hội nghị Pari.
B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
C. Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
D. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Câu 32: Đâu không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari.?
A. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
B. Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân, dân ta ở hai miền đất nước.
C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao
D. Đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Câu 33. Trọng tâm của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc là
D.xây dựng chủ nghĩa xã hội
A. phát triển công nghiệp nặng.
B. phát triển công nghiệp nhẹ.
C. phát triển nông nghiệp
Câu 34: Quết tâm của nhân dân miền Nam trong cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” là
A.“Một tấc không đi, một ly không rời”.
B.“Một mét không đi, một ly không rời”.
C.“Bám đất, giữ làng”.
D.“Đich lập, ta phá”.
Câu 35: “Tát nước bắt cá” là mục tiêu của thủ đoạn nào trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
A.Tìm diệt vào đất thánh Việt cộng.
B.Dồn dân, lập “ ấp chiến lược”.
C.Phong tỏa biên giới, phá hoại miền Bắc.
D.Bình định có trọng điểm miền Nam.
Câu 36: Quết tâm của nhân dân miền Nam trong cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” là
A.“Một tấc không đi, một ly không rời”.
B.“Một mét không đi, một ly không rời”.
C.“Bám đất, giữ làng”.
D.“Đich lập, ta phá”.
Câu 37: Sau hiệp định Pa ri ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?
A . Mỹ đã cút nhưng Ngụy chưa nhào
B . Cả Mỹ Ngụy đều thất bại
C . Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên
D . Ta kết thúc thắng lợi về Quân sự và ngoại giao
Câu 38: Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở
A. Kon Tum.
B. Gia Lai.
C. Buôn Ma Thuật.
D. Pleiku.
Câu 39: Chiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là
A. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.
B. Chiến dịch giải phóng miền Nam
C. Chiến dịch Sài Gòn.
D. Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”.
Câu 40: Hình ảnh lá cở cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đã báo hiệu
A. sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hàng.
C. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
D. mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 42: Bài học kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay là
A. phát huy vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
B. phát huy vai trò của cá nhân.
C. xây dựng khối đoàn kết toàn trong Đảng.
D. vượt qua thách thức, đẩy lùi nguy cơ.
Câu 43: Từ sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Ngày nay, thế hệ thanh niên cần phải duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc?
A. Truyền thống anh hung.
B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết.
C. Truyền thống cần cù.
D. Truyền thống đấu tranh bất khuất
Câu 1: Sự kiện nào sau đây đánh dấu miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng?
A. Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết.
B. Ngày 10/10/1954, quân ta tiếp quản Hà Nội.
C. Ngày 1/1/1955, Trung ương Đảng và Chính phủ ra mắt nhân dân thủ đô
D. Ngày 16/5/1955, quân Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).
Câu 13. Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?
A. Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
B. Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.
C. Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).
D. Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
Câu 14. Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
A. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước.
B. Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam.
C. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
D. Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 17. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là:
A. Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
B. Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
D. Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Câu 26. Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
A. Đảng Lao động Việt Nam.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.
D. Trung ương cục miền Nam.
Câu 45. Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước.
Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.
Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 46. Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là:
Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
. Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
Câu 47. Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?
Đảng Lao động Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Trung ương cục miền Nam.
Câu 48: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Câu 49: Ý nghĩa nào sau đây không phải của chiến thắng Ấp Bắc (1/1963)?
Làm dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
. Chứng minh quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt
Đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật“trực thăng vận”, “thiết xa vận”
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
Câu 50: Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
Tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
Là những trận quyết chiến chiến lược
Câu 51: Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận.
Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động
Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng.
Câu 52: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậyXuân 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau về
Đối tượng tiến công.
Hướng tiến công chủ yếu
Vai trò của lực lượng chính trị.
Huy động lực lượng
Câu 54: Nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trịTrung ương Đảng đề ra vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975 đã thể hiện
tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.
tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.
sự linh hoạt, tích cực và kiên định của Đảng.
ý chí quyết chiến, quyết thắng của toàn dân
Câu 55: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân ViệtNam thắng lợi là một “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” vì đã
Có tác động lớn đến nội bộ của nước Mỹ và cục diện thế giới.
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai thế hệ thống xã hội đối lập
Hạ nhiệt tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.
Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn bao trùm thế giới.
Câu 53: Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là:
Có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Có sự kết hợp đấu tranh quân sự chính trị và ngoại giao
