wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA SINH HỌC 10C9

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vi sinh vật làm sạch môi trường bằng cách

   

    

    

   

a)

tổng hợp các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...

b)

phân giải các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...

c)

phân giải các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...

d)

tổng hợp các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...

2.

Điểm nào ở giảm phân I và giảm phân II là không giống nhau?

   

  

    

a)

  Sự tiếp hợp và trao đổi chéo

b)

   Sự phân li của các nhiễm sắc thể

c)

Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể

d)

     Sự xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo

3.

Phát biểu nào sau đây đúng?

   

   

    

    

a)

  Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau

b)

  Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần giảm bào

c)

Trong chu kỳ tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng NST.

d)

Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào

4.

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở:

    

    

    

a)

Kì đầu của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm.

b)

Kì trung gian.

c)

Kì cuối của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm.

d)

Kì giữa của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm.

5.

Ở hình thức hóa tự dưỡng, nguồn cung cấp cacbon và nguồn cung cấp năng lượng lần lượt là

                                                                                                           

a)

   Chất vô cơ, chất hữu cơ     

b)

CO2, chất vô cơ.

c)

CO2, ánh sáng. 

d)

Chất hữu cơ, ánh sáng.

6.

Con người đã ứng dụng vi sinh vật trong bảo quản và chế biến thực phẩm như làm nước mắm từ cá, làm nước tương tự đậu tương là dựa trên cơ sở

    

    

    

    

a)

một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym nuclease phân giải nucleotide thành các nucleic acid.

b)

một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym protease phân giải amino acid thành các protein.

c)

một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym protease phân giải protein thành các amino acid.

d)

một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym nuclease phân giải nucleic acid thành các nucleotide.

7.

Sự phân chia tế bào chất diễn ra rõ nhất ở kì nào của nguyên phân ?

                                               

a)

  Kì cuối       

b)

Kì đầu      

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

8.

Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với

                                                                 

                                  

a)

     cừu mẹ  

b)

     Cừu cho trứng

c)

   cừu cho nhân và cho trứng

d)

         cừu cho nhân

9.

Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn là sự kiện xảy ra ở

                                                  

a)

     Kì sau

b)

   Kì cuối   

c)

Kì giữa  

d)

      Kì đầu

10.

Sản phẩm nào sau đây luôn xuất hiện sau quá trình lên men lactic?

                                 

a)

Acetic acid.

b)

       Lactic acid.   

c)

     CO2.  

d)

   Ethanol.

11.

Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách

   

    

  

a)

  Thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.

b)

Tạo thành Xenlulozo tại mặt phẳng xích đạo

c)

 Kéo dài màng tế bào.

d)

     Tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.

12.

Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng

 

    

a)

thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp.

b)

    thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân.

c)

thời gian của quá trình nguyên phân.

d)

     thời gian kì trung gian.

13.

Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?

                                                 

                                                             

a)

Công nghệ sinh học.   

b)

Kỹ thuật PCR.  

c)

    Công nghệ gen.

d)

Công nghệ tế bào.

14.

Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng có ý nghĩa gì?

 

   

   

a)

Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới.

b)

Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất cao.

c)

  Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

d)

Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường.

15.

Ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bào là gì?

  

a)

     Các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền.

b)

    Có hệ số nhân giống thấp.

c)

Luôn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

d)

Các sản phẩm không đồng nhất về mặt di truyền.

16.

Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là:

    

a)

Góp phần  tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài

b)

     Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

c)

Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

     Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền

17.

Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn C và nguồn năng lượng là:

                                                    

                                              

a)

O2, ánh sáng.       

b)

   CO2, Hoá học.

c)

Chất hữu cơ, ánh sáng.  

d)

      Chất hữu cơ, hoá học

18.

Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp nào?

                                              

                                     

a)

   Sinh sản hữu tính          

b)

   Nhân bản vô tính

c)

 Gây đột biến dòng tế bào xôma

d)

  Gây đột biến gen

19.

Để cho vật nuôi sinh sản theo ý muốn, người ta có thể  sử dụng biện pháp nào để kích thích quá trình sinh sản cho vật nuôi?

                                     

                                                

a)

    tiêm hormone sinh dục           

b)

chế độ ăn nhiều lipid

c)

chế độ ăn nhiều protein

d)

tiêm huyết thanh

20.

Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ đậu có nguồn năng lượng là chất vô cơ và sử dụng nguồn cacbon từ CO2 trong không khí. Đây là hình thức dinh dưỡng:

               

a)

Hóa dị dưỡng     

b)

Quang tự dưỡng   

c)

     Hóa tự dưỡng  

d)

   Quang dị dưỡng

21.

Vì sao trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng vách ngăn

    

    

a)

Vì màng tế bào không thể co dãn.

b)

Vì tế bào không có trung thể.

c)

Vì tế bào thực vật không tách tế bào chất hoàn toàn thành 2 tế bào con.

d)

    

Vì tế bào thực vật có vách xellulozơ.

22.

Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào:

                                                  

                                 

a)

Vi khuẩn và virus.     

b)

 Tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng.

c)

Tế bào sinh dưỡng.                   

d)

 Giao tử.

23.

Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là:

    

    

   

a)

NST tự nhân đôi.

b)

Nhân đôi ADN và NST.

c)

   ADN tự nhân đôi.

d)

Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.

24.

Ở kì giữa nguyên phân, các NST:

    

    

a)

Xếp thẳng hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào

b)

    Tháo mở xoắn và trở nên ìt kết đặc hơn

c)

Di chuyển về các trung thể

d)

Tiếp hợp với các NST tương đồng của chúng

25.

Trong 1 chu kỳ tế bào, kỳ trung gian được chia làm mấy pha?

                                       

a)

  3 pha.   

b)

      2 pha.  

c)

       1 pha.   

d)

4 pha.

26.

Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính chất nào của tế bào thực vật?

a)

Tính toàn năng.

b)

Tính ưu việt.

c)

Tính năng động.

d)

Tính đa dạng.

27.

Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?

a)

Tia tử ngoại

b)

Tia X

c)

Xung điện.

d)

Hoocmôn sinh trưởng

28.

Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?

a)

Môi trường tự nhiên

b)

Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm

c)

Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên

d)

Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm

29.

Công nghệ tế bào là

a)

kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống để cho cơ thể phát triển.

b)

dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể giúp tăng nhanh số lượng trong thời gian ngắn.

c)

nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

d)

dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào, rồi đem tế bào vào trong ống nghiệm cho phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh.

30.

Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?

a)

Đỉnh sinh trưởng

b)

Bộ phận rễ

c)

Bộ phận thân

d)

Cành lá

31.

Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo:

a)

Cơ thể hoàn chỉnh.

b)

Mô sẹo.

c)

Cơ quan hoàn chỉnh.

d)

Mô hoàn chỉnh

32.

Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen cần hợp chất mở đầu là

a)

Glucose.    

b)

ATP.

c)

ADP - Glucose

d)

ATP - Glucose.

33.

Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử glucose bằng liên kết

a)

glycosidic. 

b)

peptide.  

c)

ion.

d)

liên kết hidrogen

34.

Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách

a)

liên kết glycerol và glutamic acid.

b)

liên kết lysine và acid béo

c)

liên kết glycerol và acid béo.    

d)

liên kết lysine và glutamic acid.

35.

Cho các phát biểu sau về quá trình tổng hợp carbohydrate ở vi sinh vật:

(1) Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen không cần hợp chất mở đầu.

(2) Sản phẩm của quá trình tổng hợp carbohydrate là polypeptide.

(3) Một số vi sinh vật còn tổng hợp chitin và cellulose.

(4) Gôm bản chất là một loại polysaccharide mà vi sinh vật tiết vào môi trường.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1. 

b)

2.  

c)

3.

d)

4.

36.

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của gôm sinh học trong đời sống con người?

(1) Dùng trong công nghiệp để sản xuất kem phủ bề mặt bánh.

(2) Làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác dầu hỏa.

(3) Làm chất thay thế huyết tương trong y học.

(4) Trong sinh hóa dùng làm chất tách chiếc enzyme.

a)

1. 

b)

2.      

c)

3.  

d)

4.

37.

Trong nuôi cấy không liên tục, chất độc hại tích lũy nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt ở pha

a)

tiềm phát.

b)

cân bằng.

c)

suy vong.

d)

lũy thừa.

38.

Các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ là

a)

phân đôi, bào tử kín.

b)

phân đôi, bào tử trần.

c)

phân đôi, sinh sản hữu tính.

d)

phân đôi, tiếp hợp.

39.

Trong nuôi cấy vi sinh vật, pha tiềm phát không xảy ra khi

a)

thành phần môi trường nuôi cấy luôn ổn định.

b)

các sản phẩm chuyển hóa không được lấy ra khỏi môi trường.

c)

các chất dinh dưỡng mới được thêm vào môi trường.

d)

các chất độc hại không được lấy ra khỏi môi trường.

40.

. Các gia đình thường “nuôi giấm” để sử dụng làm nguyên liệu nấu ăn. Trong trường hợp này, môi trường nuôi giấm ăn là môi trường nuôi cấy 

A.

B.

C.

D.

a)

liên tục.

b)

không liên tục.

c)

trung tính.

d)

chọn lọc.

41.

Mục đích của việc sử dụng môi trường nuôi cấy liên tục trong công nghiệp là 

a)

hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật.

b)

thu được nhiều sản phẩm và sinh khối từ vi sinh vật.

c)

tăng mật độ tế bào vi sinh vật ở mức cao nhất.

d)

kéo dài thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật.

42.

Hiện nay, trên thị trường, kháng sinh tự nhiên được sản xuất từ Xạ khuẩn Strepomyces griseus và nấm Penicillium chrysogenum chiếm tỉ lệ khoảng

a)

50 %

b)

70 %  

c)

80 %  

d)

90 %

43.

Các sản phẩm nào sau đây là thành tựu của công nghệ vi sinh vật được ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta ?

         

a)

Phân bón hữu cơ  

b)

Phân bón hữu cơ vi sinh

c)

Rượu vang, bia, bánh mì, nước tương.

d)

Máy đo hàm lượng glucose trong máu.

44.

Tên gọi của loại phân bón hữu cơ có chứa từ một đến nhiều chủng vi sinh vật có ích, được chế biến từ việc phối trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ, sau đó tiến hành lên men với các chủng vi sinh là:

a)

Phân bón sinh học      

b)

Phân bón hữu cơ vi sinh

c)

Phân bón vi sinh    

d)

Phân bón hóa học

45.

Trong các phương án sau, có bao nhiêu lựa chọn thể hiện được mục đích của việc ủ chua thức ăn cho vật nuôi trong chăn nuôi ?

(1) Phân hủy cellulose trong thức ăn thành đường.

(2) Tăng hàm lượng protein, lipid cho thức ăn.

(3) Lên men lactic để thức ăn được bảo quản lâu hơn.

(4) Tăng hệ vi sinh vật kháng khuẩn cho vật nuôi.

a)

b)

c)

2     

d)

4

46.

. Dựa vào khả năng tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng năng lượng và enzyme nội bào của vi sinh vật để ứng dụng vào việc làm nào sau đây?

a)

Tạo protein đơn bào.

b)

Tiêu diệt ức chế vi sinh vật.

c)

Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.

d)

Sản xuất nước mắm, nước tương.

47.

. Loại vi khuẩn nào sau đây được sử dụng trong sản xuất phomat?

a)

Vi khuẩn Lactococcus lactis.

b)

Vi khuẩn Lactobacillus bulgaricus.

c)

Vi khuẩn Lactobacillus acidophilus.

d)

Vi khuẩn Bifidobacterium.

48.

Quy trình sản xuất tương dựa trên cơ sở khoa học nào sau đây?

a)

Tổng hợp các acid amin từ các phân tử hữu cơ trong đậu tương nhờ enzyme ngoại bào của nấm mốc.

b)

Lên men các phân tử hữu cơ trong đậu tương của nấm men.

c)

Thuỷ phân tinh bột và protein nhờ enzyme của nấm mốc.

d)

Phân giải các phân tử lipid trong đậu nành nhờ enzyme từ nấm men.

49.

Loại vi sinh vật nào sau đây không được sử dụng để sản xuất thuốc kháng sinh?

a)

Nấm (chi Penicillium).

b)

Vi khuẩn (chi Bacillus).

c)

Xạ khuẩn (chi Streptomyces).

d)

Nấm (chi Candida).

50.

Vacxin Covid -19 được sản xuất dựa trên việc ứng dụng đặc tính nào sau đây cùa vi sinh vật?

a)

Vi sinh vật đóng vai trò là kháng nguyên.

b)

Một số vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất cần thiết giúp cơ thể chống lại virus SARS-CoV-2.

c)

Vi sinh vật tạo ra chất gây độc hại cho virus SARS-CoV-2.

d)

Vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường.