Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 KHTN 7
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Vật liệu có tương tác với nam châm được gọi là
La bàn
Nam châm
Kim nam châm
Vật liệu từ
Khi đứng yên, thanh nam châm luôn chỉ hướng
Đông - Bắc
Bắc - Nam
Tây - Nam
Đông - Nam
Nam châm có thể hút vật nào dưới đây?
Nhựa
Đồng
Gỗ
Thép
Nam châm hút mạnh nhất ở vị trí nào?
(1)
(2)
(3)
(2) và (3)
Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các
Vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm.
Vụn sắt vào trong từ trường của nam châm.
Vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm.
Vụn của bất kỳ vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm.
Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn tại của từ trường?
Nhiệt kế.
Đồng hồ.
Kim nam châm có trục quay.
Cân.
Chiều đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết
Chiều chuyển động của thanh nam châm.
Chiều của từ trường Trái Đất.
Chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.
Tên các từ cực của nam châm.
Đường sức từ của nam châm không có đặc điểm nào sau đây?
Càng gần hai cực, các đường sức từ càng gần nhau hơn.
Mỗi một điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua.
Đường sức từ ở cực Bắc luôn nhiều hơn ở cực Nam.
Đường sức từ có hướng đi vào cực Nam và đi ra cực Bắc của n
Chọn phát biểu sai khi mô tả từ phổ của một nam châm thẳng.
Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong.
Các đường cong này nối từ cực này sang cực kia của thanh nam châm.
Các mạt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực của nam châm.
Dùng mạt sắt hay mạt nhôm thì từ phổ đều có dạng như nhau.
Không gian xung quanh nam châm, tồn tại:
Từ trường.
Trọng trường.
Điện trường.
Điện từ trường.
Ta nhận biết từ trường bằng cách nào?
Điện tích thử.
Nam châm thử.
Dòng điện thử.
Bút thử điện.
Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?
Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác.
Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.
Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở
vùng xích đạo.
vùng địa cực.
vùng đại dương.
vùng có nhiều quặng sắt.
La bàn là một dụng cụ dùng để xác định
khối lượng của một vật.
phương hướng trên mặt đất.
trọng lượng của vật.
nhiệt độ của môi trường sống.
Nam châm điện có cấu tạo gồm
Một lõi kim loại bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.
Một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.
Một lõi vật liệu bất kỳ bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.
Một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn không có lớp vỏ cách điện.
Nếu ta thay nam châm thẳng bằng nam châm hình chữ U có lõi sắt cùng kim loại và giữ nguyên dòng điện thì
lực hút sẽ yếu đi.
lực hút sẽ mạnh lên.
lực hút không thay đổi vì dòng điện không thay đổi.
từ trường trong lõi sắt sẽ yếu đi vì phải chia làm hai.
Nam châm điện có lợi thế hơn so với nam châm vĩnh cửu do nam châm điện
không phân chia cực Bắc và cực Nam.
mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua.
nóng lên khi có dòng điện chạy qua.
có kích cỡ nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu.
Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau: Tên các từ cực của ống dây được xác định là:
A là cực Bắc, B là cực Nam.
A là cực Nam, B là cực Bắc.
Cả A và B là cực Bắc.
Cả A và B là cực Nam.
Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn cuốn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua. Nếu ngắt dòng điện:
Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép…
Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép…
Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép…
Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép…
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
Oxygen.
Carbon dioxide.
Chất dinh dưỡng.
Vitamin.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
Cơ năng.
Quang năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?
Cơ năng.
Động năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
(1) Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
(2) Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
(3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
(4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất.
1.
2.
3.
4.
Chất nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào?
Carbon dioxide.
Oxygen.
Nhiệt.
Tinh bột.
Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
rễ cây.
thân.
lá cây
hoa
Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
Cá chép.
Trùng roi.
Voi.
Nấm rơm.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Trong các phát biểu sau: (1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. (2) Cung cấp khí oxygen. (3) Điều hòa trực tiếp mực nước biển. (4) Tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí. Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
2.
3.
4.
1.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
khí oxygen và glucose.
glucose và nước.
khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.
khí carbon dioxide và nước.
Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
Nhiệt năng → hóa năng.
Hóa năng → điện năng.
Hóa năng → nhiệt năng.
Quang năng → hóa năng.
Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.
Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.
Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Quá trình hô hấp có ý nghĩa
đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
làm sạch môi trường.
chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen.
Thông thường, các khí khổng nằm tập trung ở bộ phận nào của lá?
Biểu bì lá.
Gân lá.
Tế bào thịt lá.
Trong khoang chứa khí.
Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
Hình yên ngựa.
Hình lõm hai mặt.
Hình hạt đậu.
Có nhiều hình dạng.
Chức năng của khí khổng là
trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
trao đổi khí oxygen với môi trường.
thoát hơi nước ra môi trường.
Cả ba chức năng trên.
Khi hô hấp, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
Lấy vào khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen.
Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide.
Lấy vào khí carbon dioxide và hơi nước.
Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản, khoang mũi, thanh quản, phế quản.
Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.
Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.
Sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở đâu?
Phế nang.
Phế quản.
Khí quản.
Khoang mũi.
Oxygen từ phế nang sẽ tiếp tục được chuyển đến
khí quản.
phế quản.
tế bào máu.
khoang mũi.
Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?
Bụi.
Vi khuẩn.
Khói thuốc lá.
Khí oxygen.
Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật?
50%
60%
70%
80%
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
Là dung môi hòa tan khí carbon dioxide.
Là nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
Làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.
Làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?
(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hóa diễn ra.
(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành các vết thương.
(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.
(6) Giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật.
1
2
3
4
