wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử khối 12 2023

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

2.

Để biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á, Mĩ đã

a)

viện trợ cho Pháp để kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

b)

dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

c)

giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.

d)

thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ mà Pháp chưa thi hành.

3.

Sự kiện nào đánh đấu miền Bắc hoàn toàn giải phóng sau năm 1954?

a)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng).        

b)

. Mĩ đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.         

c)

Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô Hà Nội.

d)

Quân đội ta tiếp quản thủ đô Hà Nội

4.

Ngày 17/1/1960 tại Bến Tre đã mở ra phong trào đấu tranh nào?

a)

Chống bình định.

b)

Phá ấp chiến lược.

c)

Đồng khởi

d)

Trừ gian diệt ác.

5.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1/1959) đã thông qua quyết định nào?

a)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.

b)

. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.

c)

Dùng đấu tranh ngoại giao đánh đổ ách thống trị Mĩ- Diệm.

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

6.

Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam là gì?

a)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

b)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.

c)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

d)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

7.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động VN (9-1960) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Bắc là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

. tiến hành cách mạng XHCN.

d)

đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.

8.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Cùng với miền Bắc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.                 

d)

Tiến hành cách mạng ruộng đất.

9.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ  (1954 – 1975) đã mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam ?

a)

Bình Giã

b)

Vạn Tường

c)

Tây Ninh        

d)

. Đồng Xoài

10.

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965) của ta trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã mở ra cao trào

a)

quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ xâm lược trên khắp miền Nam          

b)

Thi đua giết giặc lập công” trên khắp miền Nam

c)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam

d)

“Một tấc không đi, một li không rời” trên khắp miền Nam

11.

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Chiến tranh cục bộ”.           

b)

Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

12.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mỹ bị lung lay ý chí gây chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

. Mỹ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam

d)

Mỹ phải tuyên bố “ Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

13.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân 1968 của quân dân VN đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

b)

tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

c)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

14.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 của quân dân miền Nam đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vì đã

a)

. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.

b)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

c)

buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari.

15.

Chiến thắng quân sự nào của quân dân ta trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam? 

a)

Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

.  Đại thắng mùa xuân 1975.              

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

16.

“Điện Biên phủ trên không” của ta cuối năm 1972 là trận đánh quyết định

a)

buộc Mĩ tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

buộc Mĩ  phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pari về chấm dứt chiến tranh.

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố “ phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973

17.

Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 -1973) là

a)

Trung ương cục miền Nam Việt Nam được thành lập (1/1961).       

b)

Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập (1960).

c)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Namra đời (1969).     

d)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam (2/1961)

18.

Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam - Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống “ Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là

a)

Mĩ phải rút hết quân về nước.

b)

Hiệp định Pari được kí kết.

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.      

d)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản.

19.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh cục bộ.            

d)

Phản ứng linh họat.

20.

Nội dung nào dưới đây là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

c)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt ở vĩ tuyến 17.

21.

Hoàn cảnh lịch sử tao nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.

b)

. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

d)

vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

22.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pari của chính quyền Sài Gòn là

a)

củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

b)

thực hiện chiến lược phòng ngự "quét và giữ".

c)

hỗ trợ cho "chiến tranh đặc biệt tăng cường" ở Lào.

d)

tiếp tục chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Ních xơn.

23.

tMĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nghiêm túc thực thi hiệp định           

b)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định

c)

Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định

d)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định

24.

iSau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?

a)

Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

b)

Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa

c)

Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

d)

Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam

25.

Sau Hiệp định Pari 1973, Mĩ dùng thủ đoạn nào để tiếp tục “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Để lại ở lại miền Nam lực lượng  quân đội Mĩ           

b)

Để lại ở lại miền Nam cơ quan ngoại giao

c)

Để lại ở lại miền Nam cố vấn quân sự          

d)

Giữ nguyên ở miền Nam các cơ sở kinh tế của Mĩ

26.

.  Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch

a)

. "trả đũa ồ ạt".

b)

"tìm diệt và bình định",

c)

"tràn ngập lãnh thổ". 

d)

"bình định lấn chiếm".

27.

"Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam" là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

d)

 Chiến dịch Hồ Chí Minh.

28.

Cơ sở nào để Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976?

a)

Sự suy yếu của chính quyền Sài Gòn

b)

Sự lớn mạnh của quân Giải phóng miền Nam

c)

Khả năng quay trở lại hạn chế của Mĩ

d)

So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng

29.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch

a)

Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.

c)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.

d)

Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.

30.

Trận đánh có tính chất then chốt nhất, mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) là trận

a)

Buôn Ma Thuột

b)

Plâyku

c)

Kon Tum

d)

Đà Nẵng

31.

Hội nghị lần thứ  21 (7/1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

chính quyền Sài Gòn

b)

Mĩ và đồng minh của Mĩ.

c)

đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.  

d)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

32.

Cuối 1974 - đầu 1975, trong đợt hoạt động quân sự ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, ta đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nào?

a)

Tây Nguyên

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Đường 14 – Phước Long.

33.

Chiến dịch nào sau đây thắng lợi đã cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?

a)

Tây Nguyên.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Đường 14 – Phước Long.

34.

Khi chiến dịch Tây Nguyên (3/1973) còn đang tiếp diễn, Đảng ta quyết định mở chiến dịch nào dưới đây?

a)

Huế - Đà Nẵng

b)

Bình Giã.

c)

Hồ Chí Minh. 

d)

Đường 14 – Phước Long

35.

Nghị quyết 21 (7/1973) của Đảng nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là vẫn tiếp tục

a)

xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

b)

đấu tranh chính trị, hòa bình.

c)

cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  

d)

tiến hành cách mạng ruộng đất.

36.

Trước hành động tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ và chính quyền Sài Gòn, tháng 7/1973, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp và ban hành

a)

Nghị quyếtTrung ương lần thứ 15.

b)

Nghị quyết Trung ương lần thứ 21.

c)

Nghị quyếtTrung ương lần thứ 24.

d)

Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

37.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của dân tộc ta là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam - Bắc.

c)

có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

d)

truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.

38.

Theo nghị quyết Đại hội lần thứ III của Đảng (9/1960), để hoàn thành nhiệm vụ chung của cả nước, vai trò của miền Bắc là gì?

a)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định trực tiếp đối với cách mạng cả nước.

b)

Miền Bắc là hậu phương, có vai trò quyết định nhất đối với cách mạng cả nước.

c)

Miền Bắc là tiền tuyến, có nhiệm vụ chi viện cho cách mạng miền Nam.

d)

Miền Bắc là hậu phương, có nhiệm vụ bảo vệ cách mạng miền Nam.

39.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ cách mạng của hai miền Nam - Bắc sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

a)

Miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

Đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Miền Bắc tiến hành hàn gắn vết thương, khôi phục kinh tế.

d)

Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.

40.

Lập “ấp chiến lược” được coi như  “xương sống” của loại hình chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

“Chiến tranh đơn phương”

b)

“Chiến tranh đặc biệt”

c)

“Chiến tranh cục bộ” 

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

41.

Nhân dân miền Nam chống lại “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ bằng mũi giáp công nào?

a)

Chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

.Thành thị, nông thôn và miền núi

c)

. Quân sự, chính trị, kinh tế.

d)

Chính trị, quân sự và binh vận.

42.

Đâu là chiến thắng quân sự mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.  

b)

Chiến thắng Vạn Tường. 

c)

Chiến thắng Ba Gia.  

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

43.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đánh dấu chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản về cơ bản?

a)

Ba Gia.

b)

An Lão.

c)

Ấp Bắc.

d)

Bình Giã

44.

“Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của nhân dân miền Nam trong

a)

đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược”.

b)

cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo.

c)

cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”.

d)

cuộc đấu tranh chống lại chiến thuật “Trực thăng vận”.

45.

Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"(1961 – 1965) nhằm thực hiện âm mưu cơ bản

a)

kết thúc chiến tranh.  

b)

tiêu diệt lực lượng của ta.

c)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.        

d)

dùng người Việt đánh người Việt.

46.

Nội dung nào không phản ánh mục đích của Mĩ và chính quyền Sài Gòn khi xây dựng hệ thống "Ấp chiến lược"

a)

Tách cách mạng ra khỏi dân, nhằm cô lập cách mạng.

b)

Hỗ trợ chương trình "bình định" miền Nam của Mĩ - ngụy.

c)

Kìm kẹp, kiểm soát dân, nắm chặt dân.

d)

Đẩy lực lượng quân giải phóng về thế bị động.

47.

Cuộc đấu tranh phá "Ấp chiến lược" của quần chúng ở vùng nông thôn đã nhận được sự hỗ trợ của lực lượng nào ?

a)

Lực lượng công nhân.

b)

Lực lượng tự vệ.

c)

. Lực lượng dân quân.           

d)

Lực lượng vũ trang.

48.

Bản chất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ         

b)

Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

c)

Nội chiến giữa hai miền Nam

d)

Chiến tranh giới hạn

49.

Trong quá trình tiến hành xâm lược miền Nam Việt Nam của Mĩ (1954 – 1975), so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965), chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 – 1968) có điểm mới là

a)

Mở rộng chiến tranh xâm lược Lào

b)

mở rộng chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

c)

mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

mở rộng chiến tranh xâm lược Campuchia.

50.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở MNVN, Mĩ có thủ đoạn mới là

a)

sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

b)

mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

c)

tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.            

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

51.

Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.

b)

Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn

c)

Không sử dụng quân đội Sài Gòn.

d)

Rút dần quân đội Mĩ về nước.

52.

Âm mưu của Mĩ  trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam là

a)

thay quân đội Sài Gòn tham chiến trên chiến trường.           

b)

tạo ưu thế về binh lực, hỏa lực áp đảo quân chủ lực của ta

c)

ngăn chặn chủ nghĩa xã hội lớn mạnh ở Đông Nam Á.              

d)

chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc Việt Nam.

53.

Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) ở miền Nam là

a)

thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.          

b)

phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương.

c)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định” tàn khốc.        

d)

hòa hoãn với hai nước XHCN là Liên Xô và Trung Quốc

54.

Thực hiện chiến  lược  “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) ở miền Nam, Mĩ đã sử dụng thủ đoạn ngoại giao nào?

a)

Khống chế các nước XHCN viện trợ cho ta.

b)

Bắt tay với bọn phản động ở Camphchia và Lào.

c)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

d)

Vận động các nước xã hội chủ nghĩa cô lập nước ta.

55.

Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước, tăng cường quân đội Sài Gòn nhằm lợi dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của Mĩ trong

a)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.                              

b)

chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.                              

c)

chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.                    

d)

chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.

56.

Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972 là gì?

a)

Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao.

b)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.

c)

Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

57.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chính và quân các nước đồng minh.

58.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.

d)

Là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

59.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).                              

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

c)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975). 

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam được ký kết (1/1973).

60.

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1/1975) là một trong những căn cứ quan trọng để Bộ Chính trị hạ quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chiến thắng này được xem  là

a)

trận mở màn chiến lược.

b)

trận trinh sát chiến lược.

c)

trận nghi binh chiến lược.

d)

trận tập kích chiến lược.

61.

Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên là chiến dịch mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.

b)

Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, địch bố trí lực lượng ở đây mỏng.

c)

Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.

d)

Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.

62.

Trong cuộc Tổng tiến công và nối dậy Xuân 1975, vì sao ta chọn Buôn Ma Thuột đánh trận mở màn trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ?

a)

Địch bố phòng có nhiều sơ hở.

b)

. Lực lượng địch ở đây quá mỏng.

c)

Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.      

d)

Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.

63.

Đâu không phải là nguyên nhân mà Đảng ta đã quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng.

b)

Địch chốt giữ Tây Nguyên một lực lượng mỏng.

c)

Tây Nguyên là trung tâm của chính quyền Sài Gòn.

64.

Vì sao trong trận mở màn của chiến dịch Tây Nguyên (3/1975), ta quyết định đánh nghi binh ở Plâycu và Kon Tum?

a)

Nhằm thu hút quân địch vào hướng đó

b)

Nhằm tiêu diệt quân chủ lực của địch.

c)

Vì lực lượng của địch ở đây rất mạnh.          

d)

Vì địch bố phòng ở đây có nhiều sơ hở.

65.

Đâu không phải là lý do để Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ

b)

Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc

c)

Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn

d)

Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội Sài Gòn

66.

Đâu không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của dân tộc ta?

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

tình đoàn kết chiến đâu của nhân dân Đông Dương

c)

có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

d)

truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.

67.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam là

a)

vạch ra những phương hướng cơ bản cho sự phát triển của cách mạng miền Nam

b)

khẳng định con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền

c)

xác định đươc kẻ thù của nhân dân miền Nam

d)

củng cố tinh thần, thúc đẩy nhân dân miền Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam