wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG I CÁC TN CỦA MEN ĐEN

Total questions: 57

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Những thuật ngữ di truyền nào dưới đây đúng

1. Cặp tính trạng tương phản là hai hay nhiều trạng thái khác nhau của một cặp tính trạng

2. Kiểu gen là toàn bộ các gen trong tế bào sinh vật

3. Kiểu hình chỉ là những đặc điểm được biểu hiện ra bên ngoài mà chúng ta có thể nhìn thấy

4. Dòng thuần là tập hợp các cá thể có kiểu gen đồng hợp có đặc tính di truyền đặc trưng và ổn định

a)

A. 1, 2, 3

b)

B. 1, 2, 4

c)

C. 2, 3, 4.

d)

D 1, 3, 4

2.

Câu 2: Menđen đã chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu bởi nguyên nhân chủ yếu nào sau đây_

a)

A. là loài cây dễ trồng ở các điều kiện khác nhau_x000D_

b)

B. là loài cây tự thụ phấn nghiêm ngặt_x000D_

c)

C. là loại cây ngắn ngày 1 vụ năm cho hai vụ_x000D_

d)

D. là loại cây cho năng suất cao_x000D_

3.

Câu 3: Điều kiện cần có trong thí nghiệm của Menđen là các cây bố mẹ

a)

A. Cùng được gieo trồng trong điều kiện giống nhau_x000D_

b)

B. Phải   thuần chủng về tính trạng nghiên cứu_x000D_

c)

C. Phải giống nhau về đặc điểm nghiên cứu_x000D_

d)

D. Phải có kiểu hình trái ngược nhau_x000D_

4.

Câu 4: Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, khi P thuần chủng khác nhau thì thế hệ F1 biểu hiện

a)

A. đồng tính trội.    _x000D_

b)

B. đồng tính trung gian  _x000D_

c)

C. phân tính 3 trội : 1 lặn   _x000D_

d)

D. Phân tính 1 trội :1 lặn_x000D_

5.
Câu 5: Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?_x000D_
a)

A. Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt._x000D_

b)

B. Sinh sản nhanh và phát triển mạnh._x000D_

c)

C. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt._x000D_

d)

D. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt._x000D_

6.
Câu 6: Trong trường hợp tính trội là trội hoàn toàn, phép lai nào trong các phép lai sau cho kết quả kiểu hình ở đời con 75% trội: 25% lặn?_x000D_
a)

A. Aa x aa

b)

B. AA x aa

c)

C. Aa x Aa

d)

D. AA x Aa

7.

Câu 7:   Cho các bước thực hiện thí nghiệm như sau

1. Lấy hạt phấn chín của cây được chọn làm bố rắc và nhụy của cây được chọn làm mẹ để tạo con lai

2. Cắt nhị của cây được chọn làm mẹ để tránh hiện tượng tự thụ phấn

3. Cho các cây có những đặc điểm tương phản tự thụ phấn qua nhiều( 5- 7) thế hệ hệ đào tạo ra các dòng thuần chủng đối với từng tính trạng

4. Dùng toán thống kê xác suất để xử lý kết quả lai rút ra quy luật phân li

Menđen đã tiến hành phép lai một cặp tính trạng tương phản theo trình tự đúng là

a)

A. 1→2→3→4      

b)

B. 2→1→3→4   

c)

C. 3→ 2→ 1→ 4    

d)

D. 3→1→2→4

8.

Câu 8: cho một đoạn thông tin chưa hoàn chỉnh về phép lai và một số cụm từ như sau

khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một   một…1…    tương phản  thì  F1… 2…    về tính trạng của bố hoặc của mẹ, còn F2 có sự… 3..   tính trạng theo tỉ lệ trung bình… 4..

Một số cụm từ

a.     1trội: 1 lặn                      b.  cặp tính trạng tương phản  

b.     tính trạng tương phản   d.  3 trội: 1 lặn.

e.  đồng tính trội.                f.  Phân Ly

Đoạn thông tin chưa hoàn chỉnh trên sẽ được điền các cụm từ phù hợp từ chỗ trống 1 một đến chỗ trống 4 lần lượt là :

a)

A. 1 b , 2e, 3f, 4d  

b)

B. 1 b, 2 e, 3f, 4a.  

c)

C. 1 b, 2 e, 3f, 4a.

d)

D.  1 c, 2 e, 3f, 4d

9.

Câu 9:  Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, ở F2 phân tính theo tỉ lệ 3 trội :1 lặn vì:

a)

A. các nhân tố di truyền giữ nguyên bản chất như ở thế hệ p thuần chủng_x000D_

b)

B. mỗi cơ thể F1 đều cho hai loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau_x000D_

c)

C. men đen  giữ nguyên điều kiện gieo trồng từ thế hệ p đến thế hệ F2_x000D_

d)

D. đã có hạt phấn của cây hoa trắng p rơi vào nhụy cây hoa đỏ F1_x000D_

10.

Câu 10: Ở cà chua Ba lan quả đỏ là kiểu hình trội quả vàng là kiểu hình lặn khi cho hai cây cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng giao phấn với nhau kết quả thu được

a)

A. 50% cây quả đỏ: 50% cây quả vàng_x000D_

b)

B. 75% cây quả đỏ : 25% cây quả vàng_x000D_

c)

C. đồng loạt cây quả đỏ_x000D_

d)

D. đồng loạt cây quả vàng_x000D_

11.

Câu 11: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

a)

A. các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể. _x000D_

b)

B. các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân._x000D_

c)

C. sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào. _x000D_

d)

D. biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối. _x000D_

12.
Câu 12:  Giả sử Gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng để tạo thế hệ con lai cho 50% cây hoa đỏ: 50% cây hoa trắng thì phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên_x000D_
a)

A. Aa x Aa

b)

B. AA x Aa

c)

C. Aa x aa.

d)

D. AA x aa

13.

Câu 13: Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình 3:1

a)

A. AABb x aabb

b)

B. AABb x aaBb

c)

C. Aabb x aabb

d)

D. aaBb x aabb

14.

Câu 14: Phép lai nào sau đây tạo ra nhiều loại kiểu gen nhất?

a)

A. AABb x aabb

b)

B. AaBb x AaBb

c)

C. AaBb x aabb .

d)

D. AaBb x aaBb

15.

Câu 15: Ở cà chua gen A quy định Thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định quả vàng nếu cho hai cây cà chua thuần chủng Thân cao quả vàng và thân thấp quả đỏ giao phấn với nhau F1 thu được có tỉ lệ kiểu hình 100% thì kiểu hình nào dưới đây phù hợp với kiểu hình F1?

a)

A. cây thân ,cao quả vàng       

b)

B. cây thân, thấp quả vàng

c)

C. cây thân, cao quả đỏ              

d)

D. cây thân thấp, quả đỏ

16.

Câu 16: Ở cà chua gen A quy định Thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định quả vàng. Để thế hệ lai thu được 9 Thân cao, quả đỏ : 3 Thân cao, quả vàng: 1 thân thấp, quả đỏ :1 thân thấp, quả vàng thì phép lai nào dưới đây phù hợp với kết quả trên:

a)

A. AaBb x AaBb

b)

B. AaBb x Aabb

c)

C. AaBb x aabb

d)

D. AaBb x aaBb

17.

Câu 17: Kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra nhiều loại giao tử nhất?

a)

A. AaBB

b)

B. Aabb.

c)

C. AAbb.

d)

D. AaBb

18.

Câu 18 : Ở cà chua gen A quy định thân cao trội hoàn toàn gen a quy định thân thấp gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định quả vàng. Để thế hệ lai thu được 9 cây thân cao, quả đỏ :3 cây thân thấp, quả vàng : 3 cây thân thấp, quả đỏ: 1 cây thân thấp ,quả vàng thì phép lai nào dưới đây phù hợp với kết quả trên?

a)

A. AaBb x AaBb. _

b)

B. AaBb x Aabb.

c)

C. AaBb x aabb

d)

D. AaBb x aaBb

19.

Câu 19: Ở cà chua gen A quy định Thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định quả vàng cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân thấp, quả vàng P thu được F1 toàn cây thân cao, quả đỏ. Nếu cho cây F1 lai trở lại với cây thân thấp, quả vàng thì thế hệ lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình:

a)

A. 9 thân cao, quả đỏ: 3 thân cao, quả vàng : 3 thân thấp, quả đỏ : 1 thân thấp, quả vàng

b)

B. 3 thân cao quả đỏ: 3 thân cao quả vàng: 1 thân thấp quả đỏ: 1 thân thấp quả vàng

c)

C. 3 thân cao, quả đỏ: 1 thân cao, quả vàng :3 thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng

d)

D. 1 thân cao , quả đỏ: 1 thân cao, quả vàng: 1 thân thấp, quả đỏ; 1 thân thấp quả vàng

20.

Câu 20:

Ở cà chua gen A quy định Thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định quả vàng những phép lai nào sau đây cho thế hệ con lai đồng loạt thân cao, quả đỏ:

1. AABB x Aabb     2. AABb x  aaBB   3.  AaBb x aabb   4. AaBB x aaBB

a)

D. 2,4

b)

A. 1, 2

c)

B. 2, 3.

d)

C. 1, 3.

21.

Câu 21: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

a)

A. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).

b)

B. Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).

c)

C. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).

d)

D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).

22.

Câu 22: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho 2 con lông ngắn không thuần chủng lai với nhau, kết quả ở F1 như thế nào?

a)

A. Toàn lông dài.    

b)

B. 3 lông ngắn : 1 lông dài.

c)

C. 1 lông ngắn : 1 lông dài.   

d)

D. Toàn lông ngắn.

23.

Câu 23: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?

a)

A. AA x AA.

b)

B. AA x Aa.  

c)

C. Aa x Aa.   

d)

D. Aa x aa.

24.

Câu 24: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì

a)

A. tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó._x000D_

b)

B. tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn._x000D_

c)

C. F2 có 4 kiểu hình.  _x000D_

d)

D. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp._x000D_

25.

Câu 25: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (biết các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).

a)

A. 100% thân cao, quả tròn.

b)

B. 50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.

c)

C. 50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.

d)

D. 100% thân thấp, quả bầu dục.

26.

Câu 26: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:

a)

A. AABb x AABb

b)

B. AaBB x Aabb  

c)

C. AAbb x aaBB

d)

D. Aabb x aabb

27.

Câu 27. Phép lai P : AaBb x aabb cho F1 có tỉ lệ kiểu gen:

a)

A. 9: 3: 3: 1

b)

B. 1: 1: 1: 1

c)

C. 1: 2: 1: 2: 1

d)

D. 3: 3: 1: 1

28.

Câu 28. Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích hai cặp tính trạng?

a)

A. P: AaBb x aabb

b)

B. P: AaBb x Aabb

c)

C. P: aaBb x AABB

d)

D. P: AaBb x aaBB

29.

Câu 29: Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.

a)

A. 3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.

b)

B. 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.

c)

C. 1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.

d)

D. 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn

30.

Câu 30. . Khi lai phân tích cơ thể có 2 cặp gen dị hợp tử, di truyền liên kết, F­ có tỉ lệ kiểu hình và kiểu gen như thế nào? 

a)

A. 1: 2: 1

b)

B. 2: 1: 2

c)

C. 1: 1: 1: 1

d)

D. 1 : 1

31.

Câu 32: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp

a)

A. Quả tròn, chín sớm _x000D_

b)

B. Quả dài, chín muộn_x000D_

c)

C. Quả tròn, chín muộn _x000D_

d)

D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu_x000D_

32.

Câu 33: Cơ thể có KG AaBb khi giảm phân tạo ra giao tử ab với tỉ lệ là

a)

A.1/8

b)

B. 1/4

c)

C. 1/2

d)

D. 0

33.

Câu 34: Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền Menđen?

a)

A. Sự phân chia của nhiễm sắc thể.

b)

B. Sự nhân đôi và phân li của NST.

c)

C. Sự phân chia tâm động ở kì sau.

d)

D. Sự tiếp hợp và bắt chéo nhiễm sắc thể.

34.

Câu 35. Phép lai nào sau đây cho đời sau có nhiều loại kiểu gen nhất?

a)

A. AA x Aa.

b)

B. AA x AA.

c)

C. Aa x Aa.

d)

D. AA x aa

35.

Câu 36: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?_

a)

A. Cho F1 lai phân tích.

b)

B. Cho F2 tự thụ phấn.

c)

C. Cho F1 giao phấn với nhau.

d)

D. Cho F1 tự thụ phấn.

36.

Câu 37: Cặp alen là:

a)

A. hai alen giống nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.

b)

B. hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.

c)

C. hai gen khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội._x000D_

d)

D. hai alen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.

37.

Câu 38: Kiểu gen là tổ hợp gồm toàn bộ các gen

a)

A. trên nhiễm sắc thể thường của tế bào. _x000D_

b)

B. trên nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào._x000D_

c)

C. trên nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng. _x000D_

d)

D. trong tế bào của cơ thể sinh vật._x000D_

38.

Câu 39: Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menđen là do

a)

A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

B. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

c)

C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

D. sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.

39.

Câu 40: Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Thì F1

a)

A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. _x000D_

b)

B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn_x000D_

c)

C. đều có kiểu hình khác bố mẹ. _x000D_

d)

D. đều có kiểu hình giống bố mẹ.

40.

Câu 41: Về khái niệm, kiểu hình là

a)

A. do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác._x000D_

b)

B. sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen._x000D_

c)

C. tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể._x000D_

d)

D. kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường._x000D_

41.

Câu 42: Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

A. lai phân tích.

b)

B. lai khác dòng.

c)

C. lai thuậnnghịch

d)

D. lai cải tiến.

42.

Câu 43: Giống thuần chủng là giống có

a)

A. kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ.

b)

B. đặc tính di truyền đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ.

c)

C. đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ.

d)

D. kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ.

43.

Câu 44: Alen là gì?

a)

A. Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.

b)

B. Là trạng thái biểu hiện của gen._

c)

C. Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.

d)

D. Là các gen được phát sinh do đột biến.

44.

Câu 45: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

a)

A. mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

b)

B. mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

c)

C. mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn._

d)

D. mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

45.

Câu 46: Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

A. tính trạng ưu việt.

b)

B. tính trạng trung gian.

c)

C. tính trạng trội.

d)

D. tính trạng lặn

46.

Câu 47: Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:

a)

A. bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

b)

B. số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn._

c)

C. tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.

d)

D. tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.

47.

Câu 48: Điều không thuộc về bản chất của quy luật phân ly Menđen là gì?

a)

A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định._x000D_

b)

B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định._x000D_

c)

C. Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp._x000D_

d)

D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết._x000D_

48.

Câu 49: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

B. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

c)

C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

D. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh

49.

Câu 50: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:

a)

A. chồng IAIO vợ IBIO.

b)

B. chồng IBIO vợ IAIO.

c)

C. chồng IAIO vợ IAIO.

d)

D. một người IAIO người còn lại IBIO.

50.

Câu 51: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:

a)

A. AA x Aa.

b)

B. AA x AA.

c)

C. Aa x Aa.

d)

D. AA x aa

51.

Câu 52: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là_

a)

A. các gen không có hoà lẫn vào nhau

b)

B. mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau

c)

C. số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

d)

D. gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

52.

Câu 53: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ

a)

A. 1/8.

b)

B. 3/16.

c)

C. 1/3.

d)

D. 2/3

53.

Câu 54: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ở F1 là bao nhiêu?

a)

A. 1/4.

b)

B. 9/16.

c)

C. 1/16.

d)

D. 3/8.

54.

Câu 55: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ

a)

A. 1/16.

b)

B. 1/9.

c)

C. 1/4.

d)

D. 9/16.

55.

Câu 56: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ

a)

A. 4/9.

b)

B. 1/9.

c)

C. 1/4.

d)

D. 9/16

56.

Câu 57: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ

a)

A. 1/2.

b)

B. 1/9.

c)

C. 8/9.

d)

D. 9/16

57.

Câu 58: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

a)

A. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn._x000D_

b)

B. 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn._x000D_

c)

C. 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn._x000D_

d)

D. 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn _x000D_