Font size
WorksheetsÔn tập Sinh giữa kì 1
Total questions: 54
Worksheet time: 28mins
Vai trò của điểm mắt ở trùng roi là
A. bắt mồi.
B. định hướng
C. kéo dài roi.
D. điều khiển roi.
Khi trùng roi xanh sinh sản thì bộ phận phân đôi trước là
A. nhân tế bào
B. không bào co bóp
C. điểm mắt
D. roi
Trong các đặc điểm nào dưới đây có cả ở trùng giày, trùng roi và trùngbiến hình?
A. Cơ thể luôn biến đổi hình dạng
B. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.
C. Có khả năng tự dưỡng.
D. Di chuyển nhờ lông bơi.
Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả?
A. Trùng biến hình và trùng roi xanh
B. trùng roi xanh và trùng giày
C. Trùng giày và trùng kiết lị
D. trùng biến hình và trùng kiết lị
Vị trí kí sinh của trùng kiết kị trong cơ thể người là
A. trong máu.
B. khoang miệng.
C. ở gan.
D. ở thành ruột
Trong các biện pháp sau, biên pháp nào giúp chúng ta phòng tránh đc bệnh kiết lị?
A. Mắc màn khi đi ngủ.
B. Diệt bọ gậy.
C. Đậy kín các dụng cụ chứa nước
D. Ăn uống hợp vệ sinh
Trùng biến hình có kiểu dinh dưỡng:
A. Tự dưỡng
B. Dị dưỡng
C. Cộng sinh
D. Kí sinh
Trùng roi sinh sản theo hình thức:
A. Phân đôi theo chiều ngang.
B. Phân đôi theo chiều dọc.
C. Phân nhiều
D. Tiếp hợp.
Trùng biến hình di chuyển nhờ:
A. Roi.
B. Lông bơi .
C. Chân giả
D. Giác bám
Môi trường sống của trùng roi xanh là:
A. Ao, hồ, ruộng.
B. Biển.
C. Cơ thể người.
D. Cơ thể động vật.
Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là
A. Tự dưỡng.
B. Dị dưỡng.
C. Cộng sinh.
D. Tự dưỡng và dị dưỡng.
Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:
A. Gây bệnh cho người và động vật khác
B. Di chuyển bằng tua.
C. Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhiệm mọi chức năng sống.
D. Sinh sản hữu tính.
: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là sai?
A. Không có khả năng sinh sản vô tính.
B. Kích thước hiển vi.
C. Cấu tạo đơn bào
D. Sống trong nước, đất ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật.
Hiện tượng bệnh nhân đau bụng đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày như nước mũi là triệu chứng
A. bệnh táo bón.
B. bệnh sốt rét
C. bệnh kiết lị.
D. bệnh dạ dày.
Trùng giày khác với trùng biến hình và trùng roi ở đặc điểm:
A. Có chân giả
B. Có roi
C. Có lông bơi
D. Có diệp lục
Trùng biến hình có tên gọi như vậy là do
A. Di chuyển bằng chân giả
B. Cơ thể cấu tạo đơn giản nhất
C. Cơ thể trong suốt
Không nhìn thấy chúng bằng mắt thường
Trùng biến hình sinh sản bằng cách
A. Phân đôi
B. Phân Nhiều
C. Phân ba
D. Phân Bốn
Động vật sau đây được xếp vào lớp trùng chân giả là
A. Trùng giày.
B. Trùng biến hình.
C. Trùng roi.
D. Tập đoàn vô vốc
Động vật nguyên sinh có cấu tạo từ:
A. 1 tế bào
B. 2 tế bào
C. 3 tế bào
D. Đa bào
Nơi kí sinh của trùng sốt rét là:
A. Phổi người.
B. Ruột động vật.
C. Máu người
D. Khắp mọi nơi trong cơ thể.
Quá trình tiêu hoá thức ăn của trùng biến hình là quá trình tiêu hoá:
A. Vừa nội bào vừa ngoại bào
B. Nội bào.
C. Ngoại bào
D. Nội bào hoặc ngoại bào tuỳ từng giai đoạn phát triển.
Cơ quan di chuyển của Động vật nguyên sinh sống kí sinh:
A. Là roi bơi.
B. Thường tiêu giảm.
C. Là chân giả.
D. Là lông bơi.
Trùng roi xanh hô hấp bằng cách nào?
A. Qua không bào co bóp và qua màng tế bào.
B. Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào
C. Qua không bào tiêu hóa.
D. Qua không bào co bóp.
Động vật nguyên sinh tự do có những đặc điểm gì đặc trưng?
1. Cơ quan di chuyển phát triển nhanh.
2. Dinh dưỡng kiểu động vật.
3. Dinh dưỡng kiểu thực vật.
4. Là một mắt xích trong chuỗi thức ăn của tự nhiên
A. 1, 3, 4.
B. 1, 4.
C. 1, 2, 4
D. 1, 2.
đây là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi :
(1) : Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.
(2) : Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.
(3) : Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá.
(4) : Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…).
Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý ?
A. (4) - (2) - (1) - (3).
B. (4) - (1) - (2) - (3).
C. (3) - (2) - (1) - (4).
D. (4) - (3) - (1) - (2).
Trong các động vật nguyên sinh sau, động vật nào có cấu tạo đơn giản nhất?
A. Trùng roi.
B. Trùng biến hình.
C. Trùng giày.
D. Trùng bánh xe.
Đa số đại diện của ruột khoang sống ở môi trường nào?
A. Sông.
B. Biển.
C. Suối
D. Ao, hồ.
Đặc điểm cấu tạo nào chứng tỏ sứa thích nghi với lối sống di chuyển tự do.\
A. Cơ thể hình dù, lỗ miệng ở dưới, có đối xứng tỏa tròn.
B. Cơ thể hình trụ.
C. Có đối xứng tỏa tròn.
D. Có 2 lớp tế bào và có đối xứng tỏa tròn.
Người ta khai thác san hô đen nhằm mục đích gì?
A. Cung cấp vật liệu xây dựng.
B. Nghiên cứu địa tầng.
C. Thức ăn cho con người và động vật.
D. Vật trang trí, trang sức.
Phát biểu nào sau đây vể thuỷ tức là đúng?
A. Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp.
B. Sinh sản vô tính bằng cách tạo bào tử.
C. Lỗ hậu môn đối xứng với lỗ miệng
D. Có khả năng tái sinh.
Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?
A. Cản trở giao thông đường thuỷ.
B. Gây ngứa và độc cho người
C. Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi.
D. Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi.
Đặc điểm nào dưới đây có ở san hô ?
A. Cơ thể hình dù.
B. Là động vật ăn thịt, có các tế bào gai.
C. Luôn sống đơn độc
D. Sinh sản vô tính bằng cách tiếp hợp.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở hải quỳ?
A. Kiểu ruột hình túi.
B. Cơ thể đối xứng toả tròn.
C. Sống thành tập đoàn.
D. Thích nghi với lối sống bám.
Phương thức dinh dưỡng thường gặp ở ruột khoang là
.
A. quang tự dưỡng.
B. hoá tự dưỡng.
C. dị dưỡng.
D. dị dưỡng và tự dưỡng kết hợp.
Sinh sản kiểu này chồi ở san hô khác thuỷ tức ở điểm nào?
A. San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi còn non; thuỷ tức nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành.
B. San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ; thuỷ tức nảy chồi, khi chồi trưởng thành sẽ tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập.
C. San hô nảy chồi, cơ thể con tách khỏi bố mẹ khi trưởng thành ; thuỷ tức khi chồi trưởng thành vẫn không tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập.
D. San hô nảy chồi, cơ thể con không tách khỏi bố mẹ ; thuỷ tức khi chồi chưa trưởng thành đã tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập.
Loài ruột khoang nào không di chuyển
A. San hô và sứa
A. San hô và sứa
C. San hô và hải quỳ
D. Sứa và thủy tức
Khi tiếp xúc với động vật ngành ruột khoang em phải mang bao tay cao su vào hoặc dùng vợt nẹp… để thu lượm chúng. Mục đích của việc không tiếp xúc trực tiếp với những động vật nói trên để:
A. Tránh được ngứa hoặc bỏng da do chất độc từ các tế bào gai tác động.
B. Tránh làm vỡ nát các động vật đó.
C. Bắt cho được nhiều.
D. Khỏi động vật đó cắn
Lớp cuticun bọc ngoài cơ thể giun tròn có tác dụng gì?
A. Như bộ áo giáp tránh sự tấn công của kẻ thù.
B. Như bộ áo giáp giúp không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa trong ruột non.
C. Giúp cơ thể luôn căng tròn.
D. Giúp cơ thể dễ di chuyển.
Thân loại sinh vật nào sau đây có hang trăm đốt sán, mỗi đốt sán đều mang một cơ quan sinh dục lưỡng tính?
A. Sán lá gan.
B. Sán dây.
C. Sán lá máu.
D. Sán bã trầu
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tỉ lệ mắc giun đũa ở nước ta còn ở mức cao?
A. Nhà tiêu, hố xí… chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán
B. Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa khiến ruồi, muỗi phát triển làm phát tán bệnh giun
C. Ý thức vệ sinh cộng đồng còn thấp..
D. Thường xuyên mắc màn khi đi ngủ.
Loài giun dẹp nào dưới đây sống kí sinh trong máu người?
A. Sán bã trầu.
B. Sán lá máu.
B. Sán lá gan.
C. Sán dây
Vì sao khi mưa to giun đất thường chui lên khỏi mặt đất?
A. Vì giun đất hô hấp qua da, khi trời mưa to, nước ngập cơ thê giun nên làm giun ngạt thở.
B. Vì giun đất hô hấp qua mang, khi trời mưa to, nước ngập cơ thê giun nên làm giun ngạt thở.
C. Vì giun đói
D. Cả ba ý trên.
Đặc điểm nào sau đây giúp sán lá gan thích nghi lối sống kí sinh :
A. Các nội quan tiêu biến.
B. Kích thước cơ thể to lớn.
C. Mắt lông bơi phát triển.
D. Giác bám phát triển.
Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều là do
A. Trâu bò thường làm việc ở các ruộng ngập nước.
B. Ngâm mình tắm mát ở nước bẩn.
C. Trâu, bò ăn rau, cỏ không được sạch, có kén sán.
D. Uống nước có nhiều ấu trùng sán
Nơi sống chủ yếu của giun kim là :
B. Ruột già của người
C. Ruột cây lúa.
D. Máu của động vật
Giun đất di chuyển nhờ
A. Lông bơi
B. Vòng tơ
C. Chun giãn cơ thể
D. Kết hợp chun giãn và vòng tơ.
5. Sán dây lây nhiễm cho người qua
A. Trứng
B. Ấu trùng
C. Nang sán (hay gạo)
D. Đốt sán
Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp được sử dụng để phòng ngừa giun sán cho người ?
1. Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đun sôi để nguội.
2. Sử dụng nước sạch để tắm rửa.
3. Mắc màn khi đi ngủ.
4. Ăn thịt lợn gạo.
5. Rửa sạch rau trước khi chế biến
Giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào với sức khoẻ con người?
• A. Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hoá, là cơ thể suy nhược.
• B. Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
• C. Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người.
• D. Cả A và B đều đúng.
Giun kim khép kín được vòng đời do thói quen nào ở trẻ em?
A. Đi chân đất.
B. Ngoáy mũi.
C. Cắn móng tay và mút ngón tay.
D. Xoắn và giật tóc.
Loài giun nào gây ra bệnh chân voi ở người?
A. Giun móc câu.
B. Giun chỉ.
C. Giun đũa.
D. Giun kim.
Cơ quan hô hấp của giun đất
a. Mang
b. Da
c. Phổi
d. Da và phổi
Giun đũa thường sống kí sinh ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá của người?
A. Ruột già.
B. Ruột non.
C. Dạ dày.
D. Gan.
Vai trò của điểm mắt ở trùng roi là
bắt mồi
định hướng
kéo dài roi
điều khiển roi
