Worksheetshistory 11 mid examination 2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Name
Class
Date
1.
Với Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp những tỉnh nào của Nam kì?
a)
Biên Hòa, Gia Định, Định Tường
b)
Biên Hòa, Hà Tiên. Định Tường
c)
Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long
d)
An Giang, Gia Định, Định Tường
2.
Yếu tố nào dưới đây không phải nguyên nhân thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
a)
Là vựa lúa lớn nhất của nhà Nguyễn, có thể lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b)
Gần với kinh đô Huế để thực hiện ý đồ đánh nhanh thắng nhanh.
c)
Đội ngũ giáo dân, gián điệp hoạt động mạnh.
d)
Đà Nẵng là cảng nước sâu tàu chiến dễ dàng ra vào hoạt động
3.
Cuộc kháng chiến của quân dân Việt Nam ở mặt trận Đà Nẵng đã tác động như thế nào cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
a)
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta
b)
Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp
c)
Chặn đứng kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp
d)
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp
4.
Đặc điểm cơ bản của Việt Nam trước khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược là gì?
a)
Là một quốc gia độc lập, có chủ quyền
b)
Là một vùng ảnh hưởng của Trung Hoa
c)
Là một quốc gia tự do
d)
Là vùng tự trị của Trung Hoa
5.
Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862 tác động như thế nào đến quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp?
a)
Thỏa mãn những nhu cầu về kinh tế của thực dân Pháp để chúng rút quân.
b)
Gây thêm cho Pháp nhiều khó khăn khi vấp phải sự phản đối của nhân dân Việt Nam.
c)
Tạo cho quân Pháp một chỗ đứng để mở rộng đánh chiếm Việt Nam
d)
Củng cố thêm niềm tin cho nhân dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
6.
Ngày 1-9-1858, diễn ra sự kiện lịch sử nào?
a)
Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
b)
Liên quân Pháp - Tây Ban Nha chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam
c)
Quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai.
d)
Quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất.
7.
Trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp (1858 - 1884) của nhân dân ta, tính chất chống phong kiến được thể hiện từ sau khi triều đình Huế ký hiệp ước nào với thực dân Pháp?
a)
Hiệp ước Patơnốt 1884
b)
Hiệp ước Nhâm Tuất 1862
c)
Hiệp ước Hácmăng 1883
d)
Hiệp ước Giáp Tuất 1874
8.
Trong khi Pháp đang đứng trước tình thế tiến thoái lưỡng nan ở chiến trường Gia Định và Đà Nẵng (1960) thì nội bộ triều đình Nguyễn đã diễn ra tình trạng gì?
a)
Tập trung lực lượng đánh Pháp
b)
Phân hóa, tư tưởng chủ hòa làm lòng người li tán
c)
Kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước
d)
Tiếp tục bàn kế hoạch đánh Pháp
9.
Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?
a)
Triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân
b)
Quân triều đình chống cự yếu ớt nên nhanh chóng tan rã.
c)
Triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp.
d)
Quân triều đình chỉ phòng thủ, và chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến
10.
Sau thất bại hoàn toàn trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”, Pháp chuyển hướng vào Gia Định thực hiện kế hoạch nào?
a)
Đánh chắc tiến chắc
b)
Đánh phủ đầu
c)
Chinh phục toàn bộ
d)
Chinh phục từng gói nhỏ
11.
Ở mặt trận Đà Nẵng năm 1858, quân dân Việt Nam đã vận dụng cách đánh giặc nào?
a)
Đánh thần tốc
b)
Tằm thực
c)
Đánh vào tâm lí giặc
d)
Vườn không nhà trống
12.
Giữa thế kỉ XIX Việt Nam bị cô lập với bên ngoài là do?
a)
Chính sách bế quan tỏa cảng của nhà Nguyễn
b)
Chính sách cấm đạo của nhà Nguyễn
c)
Nông nghiệp lạc hậu, kiệt quệ
d)
Công nghiệp chậm phát triển
13.
Dựa vào đâu trong cuộc chạy đua với các nước tư bản phương Tây, tư bản Pháp lại có thể “bám sâu" ở Việt Nam?
a)
Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn
b)
Vai trò của Hội truyền giáo nước ngoài của Pháp ở Việt Nam
c)
Buôn bán, trao đổi hàng hóa với Việt Nam từ lâu đời
d)
Thực dân Anh đang bận rộn xâm chiếm Ấn Độ
14.
Vì sao đến năm 1867 thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì nhanh chóng, không tốn một viên đạn?
a)
Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém
b)
Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.
c)
Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp.
d)
Thực dân Pháp tấn công bất ngờ.
15.
Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”?
a)
Trương Quyền
b)
Nguyễn Trung Trực
c)
Trương Định
d)
Nguyễn Hữu Huân
16.
Đâu không phải lý do thực dân Pháp tấn công Gia Định vào năm 1859?
a)
Chiếm được Nam Kì sẽ cắt đứt được con đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn
b)
Làm bàn đạp tấn công sang Campuchia, làm chủ vùng lưu vực sông Mê Công.
c)
Thực dân Anh đang ngấp nghé muốn chiếm Gia Định.
d)
Phong trào kháng chiến của nhân dân ở Gia Định yếu hơn so với Đà Nẵng.
17.
Sai lầm lớn nhất của triều đình Nguyễn ở mặt trận Gia Định năm 1860 là gì?
a)
Tổ chức cho quân đội và nhân dân cùng kháng chiến chống thực dân Pháp.
b)
Huy động quân đội và nhân dân gấp rút xây dựng Đại đồn Chí Hòa để làm chỗ dựa phản công.
c)
Không tổ chức phản công tiêu diệt giặc mà tập trung xây dựng đại đồn Chí Hòa để phòng thủ.
d)
Thương thuyết và xin giảng hòa với thực dân Pháp vì sợ dân phải “đổ máu”
18.
Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp trong quá trình xâm lược nước ta lần thứ nhất?
a)
Cuộc chiến đấu của nhân dân ta ở Gia Định.
b)
Chiến thắng trên sông Vàm Cỏ Đông
c)
Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất.
d)
Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng
19.
Nguyên nhân chủ yếu nào khiến nhà Nguyễn chấp nhận kí hiệp ước Nhâm Tuất (1862)?
a)
Lo sợ sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân.
b)
Lo sợ trước sức mạnh của thực dân Pháp.
c)
Tạm thời hòa hoãn để chuẩn bị đánh lâu dài.
d)
Sai lầm trong nhận thức về kẻ thù.
20.
Vì sao có thể khẳng định: thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là tất yếu lịch sử?
a)
Do sự giàu có về tài nguyên của Việt Nam.
b)
Do triều đình nhà Nguyễn thi hành chính sách cấm đạo giết đạo
c)
Do nhu cầu về nguồn nguyên liệu, nhân công, thị trường của tư bản Pháp trong khi Việt Nam lại đáp ứng được yêu cầu đó.
d)
Do chế độ phong kiến Việt Nam đang lâm vào tình trạng khủng hoảng
21.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX, nhân vật lịch sử nào đã được nhân dân Việt Nam suy tôn là "Bình Tây Đại nguyên soái"?
a)
Nguyễn Tri Phương
b)
Hoàng Diệu
c)
Trương Định
d)
Phan Thanh Giản
22.
Sự kiện nào đánh dấu triều đình Nguyễn đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?
a)
Thực dân Pháp thành lập Liên bang Đông Dương (1887)
b)
Triều đình Nguyễn kí với thực dân Pháp Hiệp ước Patơnốt (1884).
c)
Quân Pháp tấn công đánh chiếm Bắc Kì lần hai (1882-1883).
d)
Triều đình Nguyễn thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì thuộc Pháp (1874).
23.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thực dân Pháp chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên khi xâm lược Việt Nam (1858)?
a)
Muốn cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn
b)
Nơi tập trung nhiều giáo dân, giáo sĩ có thể làm nội ứng.
c)
Dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công vào kinh thành Huế
d)
Là nơi có cảng nước sâu, tàu thuyền lớn dễ dàng qua lại.
24.
Pháp lấy lý do gì để đưa quân đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất vào năm 1873?
a)
Ngăn cản nhà Nguyễn tiến hành cải cách đất nước.
b)
Lấy cớ giải quyết "vụ Đuy-puy".
c)
Trả thù việc Gác-ni-ê bị giết ở trận Cầu Giấy.
d)
Trừng phạt nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1862
25.
Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì (1858-1867), thực dân Pháp có hành động nào?
a)
Thành lập Liên bang Đông Dương thuộc Pháp
b)
Thực hiện kế sách "đánh nhanh thắng nhanh".
c)
Chuẩn bị đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất.
d)
Tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
26.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thực dân Pháp đưa quân tiến đánh Gia Định (1859)?
a)
Nhân dân Gia Định thuận theo Pháp.
b)
Có thể tiến đánh Cam-pu-chia dễ dàng.
c)
Có lực lượng của Đuy-puy làm nội ứng.
d)
Làm bàn đạp để tiến đánh Bắc Kì.
27.
Năm 1883, triều đình Nguyễn đã kí với thực dân Pháp hiệp ước nào?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất
b)
Hiệp ước Giáp Tuất.
c)
Hiệp ước Patơnốt
d)
Hiệp ước Hácmăng
28.
Hành động của triều đình Huế sau chiến thắng của nhân dân ta tại Cầu Giấy năm 1873 là:
a)
thực hiện các cuộc cải cách duy tân đất nước
b)
ra lệnh cho Trương Định bãi binh ở Nam Kì.
c)
ký với thực dân Pháp Hiệp ước Giáp Tuất.
d)
tiếp tục lãnh đạo nhân dân chống thực dân Pháp
29.
Khi chuyển quân từ Đà Nẵng vào tiến đánh Gia Định (1859), thực dân Pháp có âm mưu nào sau đây?
a)
Cần chiếm lĩnh vùng khoáng sản giàu có
b)
Muốn chuyển sang chiến thuật đánh lâu dài
c)
Muốn làm chủ lưu vực sông Mê Công
d)
Dùng Gia Định làm bàn đạp tấn công Lào
30.
Khi chuyển quân từ Đà Nẵng vào tiến đánh Gia Định (1859), thực dân Pháp có âm mưu nào sau đây?
a)
Cần chiếm lĩnh vùng khoáng sản giàu có.
b)
Muốn chuyển sang chiến thuật đánh lâu dài.
c)
Muốn làm chủ lưu vực sông Mê Công.
d)
Dùng Gia Định làm bàn đạp tấn công Lào
31.
Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
a)
Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì
b)
Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước
c)
Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì
d)
Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì
32.
Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là
a)
Phan Thanh Giản
b)
Vua Hàm Nghi
c)
Tôn Thất Thuyết
d)
Nguyễn Văn Tường
33.
Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
a)
Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)
b)
Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng
c)
Bổ sung lực lượng quân sự
d)
Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)
34.
Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là
a)
Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến
b)
Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến
c)
Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội
d)
Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
35.
Phong tào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?
a)
Trung Kì và Nam Kì
b)
Bắc Kì và Nam Kì
c)
Bắc Kì và Trung Kì
d)
Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì
36.
Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của
a)
Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường
b)
Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
c)
Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn
d)
Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch
37.
Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào?
a)
Quảng Ngãi và Bình Định
b)
Quảng Nam và Quảng Trị
c)
Quảng Bình và Quảng Trị
d)
Quảng Trị và Hà Tĩnh
38.
Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?
a)
Tuynidi
b)
Angiêri
c)
Mêhicô
d)
Nam Phi
39.
Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương
a)
Chấm dứt hoạt động
b)
Chỉ hoạt động cầm chừng
c)
Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ
d)
Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn
40.
Ý nghĩa của phong trào Cần vương là:
a)
Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam
b)
Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập
c)
Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân
d)
Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX
100 %
