WorksheetsSHDT 2
Total questions: 20
Worksheet time: 3mins
Thành phần hóa học quan trọng nhất của nhân là
Protein
Lipid
Nucleoprotein
Acid ribonucleic
Đặc điểm cấu trúc của lưới nội sinh chất hạt trừ
Photphotidylcholin chiếm ưu thế trong các loại photphôlipid
Tỷ lệ protein trên lipid cao hơn màng tế bào
Tỷ lệ cholesterol chiếm 10% thành phần lipit
Trên màng có nhiều protein enzyme
Enzym thủy phân trong lòng lizôxôm là
Urat oxidase
Hydrolase
ATP synthetase
Ligase
Các thành phần chính cấu trúc nên nhân tế bào Eukaryote
Màng nhân ,dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Lỗ màng nhân ,dịch nhân ,nhiễm sắc thể, hạch nhân
Khoảng qoanh nhân ,dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Khoảng quanh nhân ,dịch nhân , chất nhiễm sắc,hạch nhân
Mô tả về cấu trúc của ribosome
Là một túi cầu bên trong chứa các enzim thủy phân
Gồm hai tiểu phẩm mỗi tiểu phần do dna và histon kết hợp lại với tỉ lệ tương đương
Là một hình cầu được cấu tạo từ rRNA và protein đặc hiệu
Gồm tiểu phần lớn và tiểu phần bé mỗi tiểu phần được hình thành từ sự kết hợp giữa rRNA và protein được hiệu
Số lượng nhân trong mỗi tb
Tùy thuộc và loại tb
1 nhân
2 nhân
Nhiều nhân
Các chất có thể qua lỗ màng nhân từ tế bào chất vào trong nhân và từ nhân ra tế bào chất
mRNA và DNA đi ra protein và các acid amin đi vào
mRNA và tRNA đi vào enzyme và các nucleotide đi ra
mRNA và tRNA đi ra enzim và các nucleotit đi vào
mRNA và DNA đi vào protein và các acid amin đi ra
Trong các tế bào sau tế bào nào có nhiều lưới nội sinh chất trơn nhất
Tb hồng cầu
Tb cơ
Tb tkinh
Tb tuyến tụy
Các bào quan tham gia hình thành enzim ở lizosome trừ
Ribosome
Trung thể
Phức hệ Golgi
Luới nội sinh chất có hạt
Cấu trúc đặc trưng nhất của màng nhân là
Gồm hai lớp màng sinh chất
Thông với lưới nội sinh chất hạt
Có ribosome bám ở mặt ngoài
Có phức hệ lỗ màng nhân
Trên mạng của lưới nội sinh chất trơn có chứa
Mg + ATPase
Na + ATPase
H+ ATPase
Ca + ATPase
Thành phần hóa học cấu tạo ribosome gồm
Protein và rRNA
Lipid và rRNA
Protein và lipid
Protein và nucleotide
Màng nhân của tế bào được cấu tạo từ
DNA và protein histone
Hai lớp màng mặt ngoài và mặt trong có các hạt ribosom bám vào
Hai lớp màng khoảng giữa màng nối với lưới nội sinh chất
Một lớp màng sinh chất và được bọc ngoài bởi Lớp màng xenlulose
Mô tả đúng về phức hệ Golgi
Dạng một chồng túi mỏng hình tròn cầu xếp song song với nhau thành một hệ thống túi dẹt nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi hình bóng được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi dẹp nằm lan tỏa toàn bộ tế bào chất được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào
Dạng Hệ thống hình ống chia nhánh thông với nhau và thông với lưới nội chất có hạt
Cấu trúc hiển vi của NST tại kì giữa trong phân bào gồm các thành phần chính
Chromatic, eo sơ cấp, vệ tinh
Chromatic, eo thứ cấp, phần đầu sơ cấp
Nhánh ngắn, nhánh dài, eo sơ cấp
Chromatic, eo sơ cấp, phần đầu mút
Nd thể hiện tính chất nửa tự trị của ti thể
Ti thể có một số gen mã hóa cho protein riêng, độc lập một phần về mặt di truyền
Ti thể tự tổng hợp được các thành phần để hình thành được ti thể mới
Ti thể có các gen mà sự di truyền các gen này như các gen trong nhân tế bào
Ti thể hoạt động độc lập mà không liên quan đến các bào quan khác
Đoạn DNA kép cuộn quanh lõi 1 nucleosome gồm
148 cặp nu
148 nu
146 nu
146 cặp nu
Thành phần hóa học chính của chất nhiễm sắc là
Histone và protamine
Deoxyribonucleoprotein
Protein phi histone
Ribonucleoprotein
Màng ti thể có cấu tạo
1 lớp màng sinh chất
3 lớp màng sinh chất
Tùy thuộc vào ti thể có trong tế bào khác nhau
2 lớp màng sinh chất
Một phân tử nuclêôxôm có phần lõi gồm
6 ptử histone
6 ptử protamine
8 ptử histone
8 ptử protamine
