wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tốt nghiệp sinh bài 2

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Kiểu gen AaBb cho số loại GIAO TỬ LÀ

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

2.

Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Men đen, F2 thu được mấy loại hình

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F2 thu được mấy loại kiểu gen

a)

6

b)

7

c)

số 8

d)

9

4.

Quy định luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

Sự phân li độc lập của các gen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li kiểu cấu hình theo tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1

d)

Sự kết hợp của các gen trong quá trình thụ tinh

5.

Điều kiện quan trọng nhất để luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:

a)

P thuần chủng

b)

A gen quy định một trạng thái tương ứng

c)

Trội – quay ngược hoàn toàn

d)

Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

6.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có

a)

2 kiểu gen, 3 kiểu hình

b)

2 kiểu gen, 2 kiểu hình

c)

3 kiểu gen, 2 kiểu hình

d)

3 kiểu gen, 3 kiểu hình

7.

Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di chuyển phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F 1 , cho F 1 tự thụ, ở F 2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tích:

a)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

b)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

d)

3 xanh, tráng : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

8.

Trong trường hợp các gen phân độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB được cấu hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/8

9.

Cho cá nhân có thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng biệt và nổi bật – lật ngược hoàn toàn. Kết quả thu được bao gồm:

a)

7 kiểu gen, 4 kiểu hình

b)

9 kiểu gen, 4 kiểu hình

c)

9 kiểu gen, 3 kiểu hình

d)

9 kiểu gen, 2 kiểu hình

10.

Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Thu được ở F1

a)

6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng

b)

3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

c)

2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

d)

3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng

11.

Kiểu hình ở đời con ở hai phép lai thuận và nghịch luôn giống mẹ thì quy luật di truyền chi phối là:

a)

Di truyền giới tính

b)

Di truyền ngoài nhân

c)

Phân li độc lập

d)

Liên kết gen

12.

Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều của các alen, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận

c)

Lai nghịch

d)

Cho tự thụ phấn

13.

Cơ thể AaBbDdEe tạo ra được bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

14.

Cơ thể nào sau đây dị hợp tử về một cặp gen

a)

AABbDd

b)

aaBbDD

c)

AabbDd

d)

AaBbDd

15.

Ở một loài thực vật, các gen di truyền độc lập có gen A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định cây quả đỏ, b quy định cây quả trắng. Trong một phép lai thu được kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm tỉ lệ 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là

a)

A. AaBB x aaBb.

b)

B. Aabb x AaBB.

c)

C. AaBb x AaBb.

d)

D. AaBb x Aabb.

16.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây cao so với tổng số cây cao ở F1 là

a)

1/2

b)

3/4

c)

2/3

d)

1/3

17.

Moorgan phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây

a)

Ruồi giấm

b)

Củ cải

c)

Đậu Hà Lan

d)

Chuột bạch

18.

Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây

a)

AABB

b)

aaBB

c)

aabb

d)

AAbb

19.

Bộ NST giới tính của loài châu chấu là:

a)

Con cái: XX; con đực: XY

b)

Con cái: XY; con đực: XX

c)

Con cái: XX; con đực: XO

d)

Con cái: XO; con đực: XY

20.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:

a)

Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.

b)

Luôn di truyền theo dòng bố.

c)

Chỉ biểu hiện ở con cái.

d)

Chỉ biểu hiện ở con đực.

21.

Kết quả tỉ lệ kiểu gen ở F1 trong phép lai một tính trạng là:

a)

3:1

b)

1:2:1

c)

2:1

d)

1:1

22.

Khi hai gen cùng quy định một kiểu hình và mỗi gen nằm trên mỗi NST khác nhau thì quy luật di truyền quy định là:

a)

Liên kết gen

b)

Hoán vị gen

c)

Tương tác gen

d)

Quy luật phân li

23.

Kiểu hình ở đời con ở hai phép lai thuận và nghịch luôn giống mẹ thì quy luật di truyền chi phối là:

a)

Di truyền theo NST

b)

Di truyền ngoài nhân

c)

Phân li độc lập

d)

Liên kết gen

24.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa:

a)

18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

b)

9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

c)

18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.

d)

8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

25.

Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều,Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận

c)

Lai nghịch

d)

.Cho tự thụ

26.

Dựa vào đâu MenĐen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

a)

kiểu gen và kiểu hình F1

b)

kiểu gen và kiểu hình F2

c)

sự phân li kiều hình ở từng tính trạng

d)

Kết quả lai phân tích

27.

Cơ thể AaBbDdEe tạo ra được bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

28.

Cơ thể nào sau đây dị hợp tử về một cặp gen

a)

AABbDd

b)

aaBbDD

c)

AabbDd

d)

AaBbDd

29.

Alen là

a)

Những trạng thái khác nhau của cùng một gen

b)

các gen phát sinh do đột biến

c)

trạng thái biểu hiện của gen

d)

các gen khác biệt trong trình tự nucleotid

30.

Cơ thể AaBbDd tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ sẽ thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

31.

Phép lai giữa một cơ thể có tính trạng trội với cơ thể có tính trạng lặn được gọi là gì?

a)

phép lai thuận nghịch

b)

lai phân tích

c)

ưu thế lai

d)

lai khác dòng

32.

Phép lai nào sau đây cho 3 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình ở đời con, biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội lặn không hoàn toàn.

a)

AA x aa

b)

Aa x Aa

c)

Aa x aa

d)

aa x aa

33.

Biết A quy định cây cao trội so với a quy định cây thấp, xét phép lai Aa x Aa. Tính xác suất thu được cây cao ở đời con.

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

100%

34.

Ở cà chua. gen A qui định quả tròn, a: quả có múi.Cho cây quả tròn lai với cây quả có múi (P ), F1 thu được 1/ 2 cây quả tròn và 1/ 2 cây có quả có múi.Kiểu gen của P là:

a)

AA x Aa

b)

AA x aa.

c)

Aa x aa

d)

aa x aa

35.

Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa. cá chép có vảy aa. kiểu gen AA làm trứng không nở.Theo lí thuyết phép lai giữa cá chép không vảy với nhau sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là :

a)

1 cá chép không vảy: 2 cá chép có vảy.

b)

3 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.

c)

100 % cá chép không vảy.

d)

2 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy.

36.

Điều kiện nghiệm đúng quy luật Menđen là?

a)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen cùng nằm trên 1 NST

c)

Nhiều gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

d)

1 gen quy định nhiều tính trạng, trội lặn hoàn toàn

37.

Điều kiện nghiệm đúng quy luật Tương tác gen là?

a)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen cùng nằm trên 1 NST

c)

Nhiều gen quy định 1 tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau

d)

1 gen quy định nhiều tính trạng, trội lặn hoàn toàn

38.

Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập là?

a)

Tạo ra các biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

b)

Hạn chế biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền ổn định của các nhóm tính trạng

c)

Tạo ra các biến dị là các giống mới khác bố mẹ

d)

Dự đoán trước được kết quả liên kết các gen ở đời sau.

39.

Cho A: đỏ > a: trắng, Phép lai Aa x aa cho tỉ lệ kiểu hình là?

a)

1:1

b)

3: 1

c)

1:2:1

d)

2:1

40.

Cho A: đỏ > a: trắng, Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu hình là?

a)

1:1

b)

3: 1

c)

1:2:1

d)

2:1

41.

Cho A: đỏ > a: trắng, Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu gen là?

a)

1:1

b)

3: 1

c)

1:2:1

d)

2:1

42.

Cho các gen PLĐL, tỷ lệ kiểu hình của phép lai AaBb x aabb là?

a)

1:1:1:1

b)

2:2:1:1

c)

3:3:1:1

d)

3:1

43.

Cho biết kiểu gen có cả A và B cho hoa màu đỏ, nếu chỉ có A hoặc B hoặc không có A và B thì cho hoa màu trắng. Phép lai AaBb x AaBb cho tỷ lệ kiểu hình là?

a)

9 đỏ : 7 trắng

b)

9 trắng : 7 đỏ

c)

1 đỏ : 3 trắng

d)

1 trắng : 3 đỏ

44.

Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 là:

a)

DDxdd

b)

DdxDD

c)

DdxDd

d)

Ddxdd

45.

Cá thể có kiểu gen Aa cho số loại giao tử là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của quy luật phân li độc lập?

a)

Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử

b)

Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.

c)

Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.

d)

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.

47.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

d)

Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

48.

Phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:

a)

Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

b)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

c)

Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

d)

F2 có 4 kiểu hình

49.

Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:

a)

P thuần chủng

b)

Một gen quy định một tính trạng tương ứng

c)

Trội – lặn hoàn toàn

d)

Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.

50.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có

a)

2 kiểu gen, 3 kiểu hình

b)

2 kiểu gen, 2 kiểu hình

c)

3 kiểu gen, 2 kiểu hình

d)

3 kiểu gen, 3 kiểu hình

51.

Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:

a)

AaBbDd

b)

AaBBdd

c)

AabbDd

d)

AaBBDD

52.

Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:

a)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

b)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

d)

3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

53.

Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh ; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn x xanh, nhăn thu được F1 có số hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ 25%. Kiểu gen của các cây bố, mẹ có thể là

a)

AABB và aabb

b)

AaBB và aabb

c)

AaBb và aabb

d)

AABb và aabb

54.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/8

55.

Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:

a)

32

b)

64

c)

128

d)

256

56.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Menđen.

b)

Coren.

c)

Morgan.

d)

Mônô và Jacôp.

57.

Cơ thể mang cặp NST XX thuộc giới

a)

dị giao

b)

đồng hợp

c)

dị hợp

d)

đồng giao

58.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó

a)

nằm ở ngoài nhân.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

c)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

d)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

59.

Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau

a)

4 kiểu hình: 8 kiểu gen

b)

8 kiểu hình: 8 kiểu gen

c)

4 kiểu hình: 12 kiểu gen.

d)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen

60.

Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì

a)

vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

b)

vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

c)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

d)

vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

61.

Điều không thuộc về bản chất của quy luật di truyền Menđen là gì?

a)

Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

b)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.

c)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.

d)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.

62.

Kiểu gen là tổ hợp gồm toàn bộ các gen

a)

trong tế bào của cơ thể sinh vật.

b)

trên NST giới tính trong tế bào.

c)

trên NST của tế bào sinh dưỡng.

d)

trên NST thường của tế bào.

63.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?

a)

Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.

b)

Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ.

c)

Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau.

d)

Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.

64.

Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì

a)

trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thể đạt tới 50%.

b)

tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.

c)

giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.

d)

đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.

65.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

c)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

66.

Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau

a)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen.

b)

8 kiểu hình: 18 kiểu gen.

c)

8 kiểu hình: 27 kiểu gen.

d)

4 kiểu hình: 9 kiểu gen.

67.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

a)

Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

b)

Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

c)

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.

d)

Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.

68.

Theo cơ chế xác định giới tính, người, động vật có vú, ruồi giấm có cặp NST giới tính

a)

con cái là XX, con đực là XO

b)

con cái là XX, con đực là XY

c)

con cái là XX, con đực là YY

d)

con cái là XO, con đực là XY

69.

Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

a)

Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1.

b)

Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích.

c)

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất.

d)

Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2.

70.

Trong cặp NST giới tính XY, vùng không tương đồng chứa các gen

a)

alen với nhau.

b)

đặc trưng cho từng NST.

c)

di truyền như các gen trên NST thường.

d)

tồn tại thành từng cặp tương ứng.

71.

Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính

a)

tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

b)

chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.

c)

chỉ có trong các tế bào sinh dục.

d)

chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.

72.

Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

a)

1/32

b)

½

c)

1/64

d)

¼

73.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm

1/ Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2/ Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

3/ Tạo các dòng thuần chủng.

4/ Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là

a)

2, 1, 3, 4

b)

3, 2, 4, 1

c)

1, 2, 3, 4

d)

2, 3, 4, 1

74.

Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền

a)

như gen trên NST thường.

b)

chéo.

c)

thẳng.

d)

theo dòng mẹ.

75.

Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

a)

chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

b)

các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.

c)

hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.

d)

các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

76.

Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của quy luật phân li độc lập?

a)

Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử

b)

Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.

c)

Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.

d)

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.

77.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các tính trạng.

b)

Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân

c)

Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1

d)

Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

78.

Phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:

a)

Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

b)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

c)

Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

d)

F2 có 4 kiểu hình

79.

Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:

a)

P thuần chủng

b)

Một gen quy định một tính trạng tương ứng

c)

Trội – lặn hoàn toàn

d)

Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.

80.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có

a)

2 kiểu gen, 3 kiểu hình

b)

2 kiểu gen, 2 kiểu hình

c)

3 kiểu gen, 2 kiểu hình

d)

3 kiểu gen, 3 kiểu hình

81.

Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:

a)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

b)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

d)

3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn

82.

Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:

a)

AaBbDd

b)

AaBBdd

c)

AabbDd

d)

AaBBDD

83.

Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh ; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn x xanh, nhăn thu được F1 có số hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ 25%. Kiểu gen của các cây bố, mẹ có thể là

a)

AABB và aabb

b)

AaBB và aabb

c)

AaBb và aabb

d)

AABb và aabb

84.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1/8

85.

Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:

a)

32

b)

64

c)

128

d)

256

86.

Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử

a)

AabbDdee

b)

AaBbDdEe

c)

AaBBddee

d)

AaBBDDee

87.

Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là

a)

1/6

b)

1/2

c)

1/4

d)

1/8

88.

Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

89.

Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẽ và trội – lặn hoàn toàn. Kết quả thu được gồm:

a)

7 kiểu gen, 4 kiểu hình

b)

9 kiểu gen, 4 kiểu hình

c)

9 kiểu gen, 3 kiểu hình

d)

9 kiểu gen, 2 kiểu hình

90.

Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính

a)

Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp

b)

Các gen có điều kiện tương tác với nhau.

c)

Dễ tạo ra các biến dị di truyền.

d)

Ảnh hưởng của môi trường.

91.

Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là

a)

Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

b)

Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.

c)

Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể

d)

Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo

92.

Với 4 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là

a)

8

b)

16

c)

64

d)

81

93.

Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1

a)

6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng

b)

3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

c)

2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.

d)

3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng

94.

Phép lai Aa x aa có tỉ lệ kiểu gen là

a)

1: 1

b)

2: 1

c)

1: 2: 1

d)

3: 1

95.

Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong

a)

quá trình hình thành một kiểu hình

b)

quá trình hình thành các kiểu gen.

c)

quá trình hình thành nhiều kiểu hình.

d)

quá trình tạo sản phẩm của gen.

96.

Gen đa hiệu là

a)

nhiều gen quy định một tính trạng.

b)

một gen quy định nhiều tính trạng.

c)

một gen biểu hiện nhiều kiểu hình.

d)

một gen quy định một tính trạng.

97.

Đặc điểm của di truyền nằm trong tế bào chất là

a)

di truyền cho con.

b)

di truyền theo dòng mẹ.

c)

di truyền chéo.

d)

di truyền thẳng.

98.

Các gen có vai trò như nhau trong quá trình hình thành một kiểu hình là đặc điểm của quy luật

a)

tương tác gen.

b)

phân li độc lập.

c)

phân li.

d)

tương tác cộng gộp.

99.

Quy luật phân li độc lập và hoán vị gen có điểm chung là

a)

có tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

b)

xuất hiện gen mới trong quần thể.

c)

tạo được biến dị tổ hợp.

d)

hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

100.

Đặc điểm nào là sai khi nói về tần số hoán vị gen?

a)

Không vượt quá 50%.

b)

Nhờ hoán vị gen có thể xác định được tần số tương đối giữa các gen.

c)

f= tổng % giao tử mang gen hoán vị.

d)

Tần số hoán vị gen > 50%.

101.

Ở ruồi giấm có bộ NST, 2n = 8NST, vậy có số nhóm gen liên kết là

a)

4.

b)

8.

c)

7.

d)

16.

102.

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện của môi trường khác nhau gọi là

a)

mức phản ứng của kiểu gen.

b)

thường biến.

c)

mức phản ứng của kiểu hình.

d)

sự thích nghi của sinh vật với môi trường.

103.

Một trong những đặc điểm của thường biến là:

a)

thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.

b)

thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.

c)

thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.

d)

không thay đổi kiểu gen và kiểu hình.