NEW
Font size
Worksheets^^^LUYEN 12^^^2023
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi sản lượng ngô năm 2020 so với năm 2015 của Cam-pu-chia và Lào?
Cam-pu-chia tăng, Lào giảm
Lào tăng, Cam-pu-chia tăng.
Lào giảm, Cam-pu-chia giảm.
Cam-pu-chia giảm, Lào tăng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào có tổng lượng mưa từ tháng XI - IV lớn nhất trong các địa điểm sau đây?
Móng Cái.
Huế.
Hà Tiên.
TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các ngành công nghiệp trọng điểm, cho biết trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Thanh Hóa không có ngành nào sau đây?
Da, giày.
Giấy, in, văn phòng phẩm.
Gỗ, giấy, xenlulô.
Dệt, may.
Hoạt động công nghiệp nào sau đây không phát triển ở khu vực đồi núi nước ta?
Luyện kim.
Khai thác dầu khí.
Thủy điện.
Điện mặt trời.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước năm 2021 so với năm 2015 của Thái Lan và Việt Nam?
Thái Lan tăng nhiều hơn Việt Nam.
Thái Lan tăng và Việt Nam giảm.
Việt Nam tăng và Thái Lan giảm.
Việt Nam tăng nhanh hơn Thái Lan.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Kinh tế chung, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc tỉnh Khánh Hòa?
Huế.
Quy Nhơn.
Vinh.
Nha Trang
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?
Hà Tiên.
An Giang.
Mộc Bài.
Đồng Tháp.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết tỉ lệ diện tích lưu vực của hệ thống sông nào sau đây nhỏ nhất?
Sông Hồng
Sông Mê Công.
Sông Đồng Nai.
Sông Thu Bồn.
Vùng nào sau đây hiện có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất cả nước?
Tây nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung bộ.
Duyên hải Năm Trung bộ.
Cây công nghiệp ngắn ngày chiếm vị trí hàng đầu ở Đông Nam Bộ là
đậu tương và mía.
thuốc lá và bông
bông và dâu tằm.
mía và dâu tằm.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên, cho biết cây cao su được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây?
Lâm Đồng.
Gia Lai.
Đắc Lắk.
Kon Tum.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Bắc Trung Bộ, cho biết chè được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?
Nghệ An.
Quảng Bình.
Thanh Hóa.
Thanh Hóa.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông, cho biết cảng nào sau đây không phải là cảng sông?
Bắc Giang.
Cần Thơ.
Trà Vinh.
Nhật Lệ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Du lịch, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Núi Chúa.
Ba Bể.
Cát Tiên.
Côn Sơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng, cho biết mỏ apatit có ở tỉnh nào sau đây?
Lào Cai.
Lai Châu
Yên Bái.
Sơn La.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Công nghiệp chung, cho biết mỏ nào sau đây không phải là mỏ dầu?
Tiền Hải
Bạch Hổ.
Rạng Đông.
Hồng Ngọc.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, đô thị nào sau đây có dân số trên 1.000.000 người?
Hải Phòng.
Việt Trì.
Tuy Hòa.
Vĩnh Long.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có vĩ độ thấp nhất?
Hà Giang
Khánh Hòa
Điện Biên
Cà Mau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi nào cao nhất trong các núi sau đây?
Ngọc Linh.
Vọng Phu.
Bi Doup.
Ngọc Krinh
Ở nước ta, việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của
rừng sản xuất.
rừng đặc dụng.
rừng phòng hộ.
rừng ven biển.
Ngập lụt ở nước ta
tập trung tại vùng đồi núi.
chỉ ảnh hưởng đến sản xuất.
xảy ra trong mùa mưa.
hoàn toàn do triều cường.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Nông nghiệp, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng đàn trâu dưới 100 nghìn con?
Thanh Hóa
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Quảng Bình.
Khó khăn chính ảnh hưởng đến việc phát triển cây ăn quả ở nước ta hiện nay là
cơ cấu sản phẩm còn kém đa dạng.
chưa đầu tư công nghiệp chế biến.
thị trường tiêu thụ nhiều biến động.
chưa tạo được thương hiệu sản phẩm.
Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn
các sản phẩm gỗ chưa phong phú.
hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.
chỉ có ý nghía đối với phát triển kinh tế.
Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay
xuất hiện nhiều loại hình mới.
chỉ phát triển ở vùng miền núi.
hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.
chủ yếu phục vụ cho sản xuất.
Việc tập trung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ
gây khó khăn cho bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.
giải quyết được nhu cầu về lao động ở các đô thị lớn.
có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ.
có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.
Dọc bờ biển nước ta có nhiều vụng biển rộng, kín gió thuận lợi cho việc
phát triển du lịch biển đảo.
xây dựng các cảng nước sâu.
khai thác khoáng sản.
khai thác hải sản.
: Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây
Cách đường cở 12 hải lí về phía đông.
Cách đường bờ biển trên 24 hải lí.
ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.
Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.
Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo thị trường rộng có sức mua lớn.
Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác ngành giao thông vận tải đường bộ nước ta là
khí hậu và thời tiết thất thường.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
phần lớn lãnh thổ có địa hình đồi núi.
thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.
Mục đích chủ yếu của việc phát triển cảng biển nước sâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Phát triển kinh tế mở, tiền đề hình thành khu công nghiệp.
khai thác thế mạnh các ngành kinh tế biển, tăng mức sống.
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, giải quyết việc làm.
bố trí quần cư và lao động, góp phần vận tải hành khách.
Hoạt động xuất khẩu khoáng sản của nước ta hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
ảnh hưởng môi trường, giá trị hàng hóa thấp.
công nghiệp chế biến, thị trường cò nhạn chế.
trữ lượng khai thác suy giảm, vốn đầu tư ít.
chính sách nhà nước, công nghệ còn lạc hậu.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng.
Quy mô diện tích và sản lượng.
Cơ cấu diện tích và sản lượng.
Sự thay đổi cơ cấu diện tích và sản lượng.
: Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng Tây Nguyên là
hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh, đẩy mạnh chế biến cây công nghiệp.
đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu.
đảm bảo cơ sở lương thực cho dân, đẩy mạnh chế biến nâng cao chất lượng sản phẩm
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tạo ra sự phân công lao động mới, tạo thế mở cửa, sản xuất hàng xuất khẩu
phát triển ngành công nghệ cao, nâng cao mức sống, hình thành đô thị mới.
thúc đẩy công nghiệp hóa, khai thác hiệu quả thế mạnh, xây dựng hạ tầng.
phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo khối lượng hàng hoá lớn.
Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm mục đích
chống biến đổi khí hậu, tăng diện tích rừng đầu nguồn.
khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao vị thế của vùng.
phân hóa lãnh thổ sản xuất, thu hút vốn và tạo việc làm.
giảm ảnh hưởng nặng nề của các loại thiên tai gia tăng.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là
cơ sở hạ tầng rất hiện đại, nhiều đầu mối giao thônglớn.
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, gần các vùng giàu tài nguyên.
lao động nhiều kinh nghiệm, tập trung chủ yếu ở đôthị.
lao động có trình độ, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế của các huyện phía tây ở vùng Bắc Trung Bộ là
khai thác tối đa tiềm năng về kinh tế, thúc đẩy việc hình thành các chuỗi đô thị mới.
sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phân bố lại dân cư, lao động trong vùng.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, thúc đẩy giao lưu với các nước láng giềng.
nâng cao đời sống cho người dân, giảm chênh lệch trình độ phát triển trong vùng.
Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của
gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.
độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo.
tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.
hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền.
Tròn.
Kết hợp.
Đường.
