wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hk2222

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

a)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

Có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

Có cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

e)

Có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo khác nhau.

2.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho các cơ quan tương đồng ở cơ thể sinh vật?

a)

Cánh dơi và cánh bướm.

b)

Tay người và vây cá.

c)

Tay người và cánh dơi.

d)

Cánh dơi và cánh ong mật.

3.

Những cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương động?

a)

Cánh sâu bọ và cánh dơi

b)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác.

c)

Mang cá và mang tôm.

d)

Chân chuột chuỗi và chân dế nhũi.

4.

Các cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?

a)

Phản ánh sự tiến hóa của các cơ quan trong cơ thể.

b)

Phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

c)

Phản ánh sự tiến hóa song hành.

d)

Phản ánh nguồn gốc chung.

5.

Cho những ví dụ sau:

1. Cánh dơi và cánh côn trùng.

2. Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

3. Mang cá và mang tôm.

4. Chi trước của thú và tay người.

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là:

a)

1 và 2.

b)

1 và 3.

c)

2 và 4.

d)

1 và 4.

6.

Các cơ quan tương tự có ý nghĩa gì trong tiến hóa?

a)

Phản ánh sự tiến hóa phân ly.

b)

Phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

c)

Phản ánh sự tiến hóa song hành.

d)

Phản ánh chức phận quy định cấu tạo.

7.

Quan hệ họ hàng giữa các loài thường được xác định không phải dựa vào:

a)

Cơ quan tương đồng.

b)

Cơ quan tương tự.

c)

Bằng chứng phôi sinh học.

d)

Bằng chứng sinh học phân tử.

8.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cơ quan thoái hóa?

a)

Cánh của dơi tương tự như cánh của chim.

b)

Nam giới không có tuyến sữa.

c)

Vây cá heo tương tự như vây cá chép.

d)

Phôi người có đuôi khá dài.

9.

Tiến hóa nhỏ là quá trình:

a)

Hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

10.

Trong các phát biểu sau, phát biểu không đúng về tiến hóa nhỏ là:

a)

Tiến hóa nhỏ là hệ quả của tiến hóa lớn.

b)

Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.

c)

Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

d)

Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

11.

Tiến hóa lớn là quá trình:

a)

Hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

Hình thành loài mới.

c)

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

12.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là:

a)

Cá thể.

b)

Quần thể.

c)

Nòi.

d)

Loài.

13.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

b)

Tất cả các biến dị đều di truyền được.

c)

Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

d)

Tất cả các biến dị di truyền đều là nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

14.

Thành phần kiểu gen của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu như:

a)

Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen.

c)

Đột biến, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen.

d)

Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, các cơ chế cách ly.

e)

Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, các yếu tố không ngẫu nhiên.

15.

Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra:

a)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

b)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

c)

Những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

d)

Sự khác biệt giữa con cái và bố mẹ.

16.

Đối với tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp:

a)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN.

b)

Các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

c)

Các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

d)

Các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.

17.

Điều không đúng khi nói đột biến là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa:

a)

Tất cả các đột biến đều biểu hiện ra kiểu hình mới có khả năng thích nghi cao.

b)

Đột biến phần lớn là có hại nhưng khi môi trường thay đổi, thể đột biến có thể thay đổi giá trị thích nghi của nó.

c)

Giá trị thích nghi của đột biến còn có thể thay đổi tùy tổ hợp gen, nó có thể trở thành có lợi.

d)

Nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp.

18.

Trong quá trình tiến hóa nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là:

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Các cơ chế cách ly.

19.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hóa là:

a)

Quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp.

b)

Đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hòa tính có hại của đột biến.

c)

Quá trình đột biến gây áp lực thấp không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giap phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

d)

Quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.

20.

Điều không đúng về vai trò của quá trình ngẫu phối trong tiến hóa là:

a)

Tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp.

b)

Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể.

c)

Trung hòa tính có hại của đột biến.

d)

Làm cho các đột biến trội có hại tồn tại ở trạng thái dị hợp.

21.

CLTN đào thải các đột biến có hại và tích lũy các đột biến có lợi trong quần thể, alen đột biến có hại sẽ bị CLTN đào thải:

a)

Triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.

b)

Khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

c)

Không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

d)

Khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

22.

Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, CLTN:

a)

Tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

b)

Cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.

c)

Là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

d)

Là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.

23.

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của CLTN trong tiến hóa nhỏ là:

a)

Phân hóa khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.

b)

Phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

Quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

Quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.

24.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, thực chất của quá trình CLTN là sự phân hóa:

a)

Khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.

b)

Khả năng sống sót giữa các loài sinh vật.

c)

Giữa các cá thể trong loài.

d)

Khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gen các nhau trong quần thể.

25.

Tác động chọn lọc sẽ tạo ra ưu thế cho thể dị hợp tử là chọn lọc chống lại:

a)

Đồng hợp.

b)

Alen lặn.

c)

Alen trội.

d)

Alen thể dị hợp tử.

26.

Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình CLTN là:

a)

Sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn.

b)

Sự sống sót của những cá thể thích nghi hơn.

c)

Hình thành nên loài mới.

d)

Sự phát triển ưu thế của những kiểu hình thích nghi hơn.

27.

Cá thể không phải là đơn vị của tiến hóa vì:

a)

Mỗi cá thể chỉ có một KG, khi KG đó bị biến đổi, cá thể có thể bị chết hoặc mất khả năng sinh sản, đời sống cá thể có giới hạn, còn quần thể thì tồn tại lâu dài.

b)

Đời sống cá thể có giới hạn, còn quần thể thì tồn tại lâu dài.

c)

Cá thể có thể không xảy ra đột biến nên không tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa đa hình về KG và KH.

d)

Cá thể không đa hình về KG và KH.

28.

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:

a)

CLTN đã diễn ra theo các hướng khác nhau.

b)

Sự tiến hóa trong quá trình phát triển của loài.

c)

Chúng có chung nguồn gốc nhưng phát triển trong các điều kiện khác nhau.

d)

Thực hiện chức phận giống nhau.

29.

Phát biểu nào sau đây về môi trường sống của sinh vật là đầy đủ nhất? Môi trường sống bao gồm:

a)

Các nhân tố vô sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.

b)

Các nhân tố hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.

c)

Tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.

d)

Tất cả các nhân tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật.

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhân tố sinh thái (ST)?

a)

Nhân tố ST là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật.

b)

Nhân tố ST là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.

c)

Nhân tố ST là những nhân tố của môi trường bao quanh, có tác động và chi phối đến đời sống của sinh vật.

d)

Nhân tố ST gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh.

31.

Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật như thế nào?

a)

Thay đổi theo từng môi trường và không thay đổi theo thời gian.

b)

Không thay đổi theo từng môi trường và thay đổi theo thời gian.

c)

Không thay đổi theo từng môi trường và thời gian.

d)

Thay đổi theo từng môi trường và thời gian.

32.

Nhân tố sinh thái hữu sinh là:

a)

Những nhân tố của môi trường bao quanh, có tác động và chi phối đến đời sống sinh vật.

b)

Thế giới hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa SV này với SV khác sống xung quanh.

c)

Tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh SV.

d)

Những mối quan hệ giữa SV này với SV khác.

33.

Các nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ của quần thể là:

a)

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng 1 đàn, số lượng kẻ thù ăn thịt.

b)

Nhân tố vô sinh như: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,...

c)

Sức sinh sản và mức độ tử vong.

d)

Sự xuất nhập của các cá thể trong quần thể.

34.

Giữa SV với SV có:

a)

Ảnh hưởng trực tiếp đến nhau.

b)

Ảnh hưởng gián tiếp đến nhau.

c)

Ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nhau.

d)

Không có ảnh hưởng gì đến nhau.

35.

Khoảng thuận lợi là:

a)

Khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho SV thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

b)

Khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của SV.

c)

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó SV có thể tồn tại và phát triển được.

d)

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó SV không thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

36.

Khoảng chống chịu là:

a)

Khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho SV thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

b)

Khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của SV.

c)

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó SV có thể tồn tại và phát triển được.

d)

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó SV không thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

37.

"Ổ sinh thái" của loài là gì?

a)

Là "1 không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

b)

Là nơi ở của loài.

c)

Là giới hạn sinh thái.

d)

Là nơi SV kiếm ăn.

38.

Ổ sinh thái của một loài thể hiện:

a)

Nơi ở của loài đó.

b)

Kiểu phân bố của loài đó.

c)

Cách sinh sống của loài đó.

d)

Nơi kiếm ăn của loài đó.

39.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,6 độ Cê và 42 độ Cê. Khoảng giá trị nhiệt độ 5,6 độ Cê đến 42 độ Cê được gọi là:

a)

Khoảng gây chết.

b)

Khoảng chống chịu.

c)

Khoảng thuận lợi.

d)

Giới hạn sinh thái.

40.

Mức độ cạnh tranh về thức ăn và nơi ở giữa các loài gây gắt nhất khi:

a)

Ổ sinh thái của chúng không giao nhau.

b)

Ổ sinh thái của chúng giao nhau ít.

c)

Ổ sinh thái của chúng giao nhau nhiều.

d)

Cả A, B và C.

41.

Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, loài làm tổ trên cao, loài làm tổ dưới thấp, loài kiếm ăn ban đêm, loài kiếm ăn ban ngày. Đây là một ví dụ về:

a)

Sự phân hóa ổ sinh thái trong cùng một nơi ở.

b)

Sự phân hóa nơi ở của cùng một ổ sinh thái.

c)

Mối quan hệ hợp tác giữa các loài.

d)

Mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.

42.

Quần thể sinh vật là gì?

a)

Là tập hợp cá thể trong cùng 1 loài, cùng sinh sống trong 1 không gian nhất định, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra các thế hệ mới.

b)

Là nhóm cá thể của một loài, cùng sinh sống trong 1 không gian nhất định, vào 1 thời gian nhất định có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ.

c)

Là nhóm cá thể của 1 loài, tồn tại trong 1 thời gian nhất định, phân bố trong vùng phân bố của loài.

d)

Là nhóm cá thể của các loài khác nhau, phân bố trong vùng phân bố nhất định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ, kể cả các loài sinh sản vô tính và trinh sinh.

43.

Ví dụ nào sau đây là quần thể:

a)

Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.

b)

Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong 1 ao.

c)

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.

d)

Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới.

44.

Kết quả của quá trình hình thành quần thể như thế nào?

a)

Giữa các cá thể cùng loài chỉ hình thành những mối quan hệ hỗ trợ, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

b)

Giữa các cá thể cùng loài chỉ hình thành những mối quan hệ cạnh tranh, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

c)

Giữa các cá thể cùng loài chỉ hình thành những mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, chưa thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

d)

Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

e)

Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ và dần dần hình thành quần thể ổn định, chưa thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

45.

Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó với nhau thông qua mối quan hệ:

a)

Hỗ trợ.

b)

Cạnh tranh.

c)

Hỗ trợ hoặc cạnh tranh.

d)

Không có quan hệ nào.

46.

Biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ ở động vật, thực vật là:

a)

Lối sống bầy đàn, mọc thành bụi, khóm.

b)

Lối sống thành quần thể.

c)

Có cùng một giới hạn sinh thái.

d)

Sống cùng một nơi cư trú.

47.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?

a)

Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

b)

Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

c)

Tạo nguồn dinh dưỡng cho quần thể.

d)

Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

48.

Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?

a)

Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn.

b)

Phát hiện kẻ thù nhanh hơn.

c)

Tự vệ tốt hơn.

d)

Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.

49.

Hiện tượng nào sau đây thể hiện hiệu quả nhóm?

a)

Hổ báo tranh giành con mồi.

b)

Trùng roi sống trong ruột mối.

c)

Cỏ dại cạnh tranh thức ăn với cây trồng.

d)

Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

50.

Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ trong việc duy trì nòi giống?

a)

Giữ được độ ẩm của đất.

b)

Làm giảm nhiệt độ không khí cho cây.

c)

Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đổ.

d)

Thuận lợi cho sự thụ phấn.

51.

Ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh trong quần thể trong quần thể là:

a)

Nhờ đó mà số lượng tăng hợp lý và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

b)

Tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể đồng đều trong khu phân bố, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

c)

Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

d)

Tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ tối đa, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

52.

Hiện tượng ăn thịt đồng loại thuộc mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Quan hệ cạnh tranh.

c)

Quan hệ hỗ trợ bầy đàn.

d)

Quan hệ đối kháng.

53.

Nguyên nhân của hiện tượng "tự tỉa thưa" ở thực vật là gì?

a)

Thiếu ánh sáng do mật độ cá thể quá cao.

b)

Thiếu thức ăn do mật độ cá thể quá cao.

c)

Mật độ cá thể quá cao, vượt quá sức "chịu đựng" của môi trường dẫn đến thiếu ánh sáng, thức ăn và chỗ ở.

d)

Do quần thể chỉ gồm một loại cây.

54.

Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?

a)

Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn, khả năng chịu hạn kém hơn nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

b)

Các cây liền rễ sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

c)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ.

d)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

55.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể SV trong tự nhiên?

a)

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.

b)

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ đó mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

c)

Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại là các trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.

d)

Khi mật độ cá thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.

56.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật:

a)

Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.

b)

Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.

c)

Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.

d)

Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

57.

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp:

a)

Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.

b)

Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

c)

Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

d)

Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực và cá thể cái ít.

58.

Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là:

a)

Số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

b)

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

c)

Số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

d)

Khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.

59.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

c)

Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

60.

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

a)

Khi môi trường không giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.

b)

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

c)

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

d)

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.

61.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi:

a)

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

c)

Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

d)

Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

62.

Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi:

a)

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xung hướng sống tụ họp với nhau.

c)

Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao.

d)

Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

63.

Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và:

a)

Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.

b)

Các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.

c)

Tỷ lệ sinh sản và tử vong của quần thể.

d)

Diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng.

64.

Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm:

a)

Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.

b)

Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.

c)

Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.

d)

Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.

65.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể:

a)

Đa dạng loài.

b)

Tỷ lệ đực cái.

c)

Tỷ lệ các nhóm tuổi.

d)

Mật độ cá thể.

66.

Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể:

a)

Kiểu phân bố.

b)

Tỷ lệ đực cái.

c)

Tỷ lệ các nhóm tuổi.

d)

Mối quan hệ giữa các cá thể.

67.

Đặc trưng có ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ sử dụng nguồn sống của quần thể là:

a)

Sự phân bố cá thể.

b)

Nhóm tuổi.

c)

Tỷ lệ giới tính.

d)

Mật độ cá thể.

68.

Đặc trưng nào trong những đặc trưng dưới đây không thuộc về quần thể:

a)

Có mức tử vong và sống sót.

b)

Có cấu trúc giới tính và cấu trúc tuổi.

c)

Có quy luật biến động số lượng cá thể.

d)

Có lưới thức ăn.

69.

Theo kích thước cơ thể, nhóm loài nào có kích thước quần thể nhỏ nhất:

a)

Chuột, sóc.

b)

Hươu sao, hươu xạ.

c)

Voọc, khỉ.

d)

Trâu, bò rừng.

70.

Cho những ví dụ sau:

1. Cánh dơi và cánh côn trùng.

2. Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

3. Mang cá và mang tôm.

4. Chi trước của thú và tay người.

Những ví dụ về cơ quan tương tự là:

a)

1 và 2.

b)

1 và 3.

c)

2 và 4.

d)

1 và 4.