Font size
Worksheetstổng kết đã học
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Chẩn đoán ngừng hô hấp tuần hoàn:
- đồng tử giản
- mất ý thức
- thở ngáp hoặc ko thở
- mất ý thức
- thở ngáp hoặc ko thở
-tím tái
- mất ý thức
- thở ngáp hoặc ko thở
- bắt mạch ko có
- tím tái
- bắt mạch ko có
- không thở hoặc thở ngáp
mục đích chính của việc nhồi tim là?
kích thích tim đập trở lại
tránh tổn thương không hồi phục ở não
bơm máu tới nuôi các tạng
Ép tim ngoài lồng ngực tại vị trí:
Mỏm tim.
Ngực trái.
mũi xương ức
1/2 dưới xương ức.
Trong cấp cứu ngừng tuần hoàn, khi thổi ngạt hoặc bóp bóng qua mask:
Phải dừng ép tim khi bóp bóng/thổi ngạt
Chỉ cần dừng ép tim khi bóp bóng, không cần dừng ép khi thổi ngạt
Chỉ dừng ép tim khi thổi ngạt, không cần dừng khi bóp bóng qua mask
Không cần dừng ép tim khi bóp bóng/thổi ngạt
Trong cấp cứu ngừng tuần hoàn ở người lớn, khi chưa có đường thở nâng cao (nội khí quản, mask thanh quản…), chu kỳ ép tim/bóp bóng hoặc thổi ngạt là
15:2
30:1
30:2
15:1
Khi hỗ trợ hô hấp bằng bóp bóng ở BN ngừng tuần hoàn đã được đặt nội khí quản:
Ngừng ép tim khi bóp
Không ngừng ép tim khi bóp
Chu kì ép tim / bóp bóng là 15:1
Chu kì ép tim / bóp bóng là 30:2
Câu nào sau đây không đúng về rung thất
Rung thất là rối loạn nhịp ban đầu thường gặp nhất ở BN ngừng tuần hoàn
Khi rung thất, tim không còn khả năng tống máu đi nuôi các cơ quan sống
Có thể xóa rung thất hiệu quả bằng adrenaline
Cơ hội sống sẽ giảm rất nhanh khi rung thất nếu không được cấp cứu hồi sinh
Sau khi sốc điện, cần:
CPR ngay, bắt đầu bằng ép tim
Để máy khử rung tiếp tục phân tích nhịp
Thổi ngạt/bóp bóng
Kiểm tra mạch cảnh
Dấu chỉ tin cậy của tái lập tuần hoàn tự nhiên:
PETCO2 giảm dần
Tăng đột ngột và hằng định PEtCO2 trong khi làm hồi sinh tim phổi
Bệnh nhân có nhịp tim trở lại trên ECG
Không có yếu tố nào ở trên
Những nguyên nhân ngừng tim có thể điều trị. Trừ:
Giảm oxy
Giảm Natri máu
Giảm thân nhiệt
Giảm thể tích tuần hoàn
Trong quá trình hồi sức tim phổi mà PETCO2 < 10 mmHg thì:
Cần cải thiện chất lượng hồi sinh tim phổi bằng cách cải thiện ép tim và sử dụng co mạch.
Tăng tần số bóp bóng > 12l/ph
Ngưng hồi sức
Tăng tần số ép tim > 120l/ph
Nếu phát hiện bệnh nhân có tính trạng mất ý thức, thở ngáp cá. Nhưng bắt mạch vẫn còn.
Tiến hành CPR ngay với tần số 30:2
Không làm gì cả và theo dõi
Sock điện
Hỗ trợ hô hấp tần số 10l/ph và theo dõi
Khi hỗ trợ hô hấp bằng bóp bóng ở BN ngừng tuần hoàn đã được đặt nội khí quản:
a. Ép tim liên tục với tần số 100 -120 l/ph
b và c đúng
c. Không ngừng ép tim khi bóp bóng
b. Chu kì ép tim / bóp bóng là 30:2
a và c đúng
Lý do không tăng thông khí quá mức (chỉ hỗ trợ 10l/p). Chọn 2 ý đúng
Khi chưa có đường thở nâng cao sẽ gây dạ dày đầy
cung lượng tim khi nhồi tim tăng
cung lượng tim khi nhồi tim giảm
hạn chế tổn thương phế nang
nguyên nhân ngưng tim sẽ rơi vào 4 hình thái sau. loại nào sock điện ( chọn 2 đáp án)
rung thất
nhanh thất vô mạch
vô tâm thu
phân ly điện cơ (hoạt động điện vô mạch)
rung nhĩ
hình bên theo phân độ Cormack – Lehane là độ mấy?
1
2
3
4
5
Theo (SFAR - hiệp hội gm Pháp): Khó thông khí là:
a. Không thể đạt được:
– Thông khí lồng ngực lên đủ,Vt > (3ml/kg)
– Không thấy EtCO2
– SpO2> 90%
b. Cần nhấn nút oxy nhiều lần, gọi người khác
c. Áp lực bóp bóng > 25 cm nước
a và b
cả 3 yếu tố trên
Tiêu chuẩn không thể đặt nkq? Ngoại trừ:
Khoảng cách cung răng < 2cm
Cột sống cố định ở tư thế gấp
Bất thường nặng vùng mặt
Tiền sử đặt NKQ thất bại
Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (SAOS) với vòng cổ > 45,6 cm
Đây là mask loại gì?
mask Fastrach
mask i gel
mask ProSeal
bệnh nhân này hả miệng tối đa <2cm. Phẫu thuật viên cần gây mê để cắt u môi, tái tạo bằng vạt cơ ngực, thời gian mổ dự kiến dài 5h. Phương pháp vô cảm tối ưu nhất có thể chọn là:
nkq ngược dòng
mở khí quản
đặt mò nkq đường mũi
nkq qua ống soi mềm
đây là đèn
Đèn đặt nội khí Macintosh
Đèn đặt nội khí Mc coy
Đèn đặt nội khí quản Miller
thiết bị này:
a. Bougie
b. đặt trước vào khí quản, sau đó luồn nội khí quản vào sau
c.mandrin
a và b
b và c
Với bệnh nhân tràn dịch màng phổi nhiều. Sau khi đặt dẫn lưu màng phổi mà ta lấy dịch màng phổi ra nhanh và nhiều bênh nhân có thể tử vong do:
Nhồi máu cơ tim
Shock giảm thể tích
Phù phổi cấp
Hen phế quản cấp
Khoang màng phổi 2 bên trái và phải có thông với nhau không?
có
không
Nếu 1 bệnh nhân bị tràn khí màng phổi, Khí đó từ đâu ra?
a. Từ ngoài vào do vết thương thấu ngực
b. vỡ u phổi, hoặc vỡ kén khí
c. các tai biến của thủ thuật vào khoang màng phổi (đặt tm dưới đòn, gây tê cạnh sống đoạn ngực.....
a và b đúng
a, b, c đều đúng
Đâu không phải là chỉ định của dẫn lưu màng phổi?
- Tràn khí màng phổi.
- Sau phẫu thuật lồng ngực.
- Tràn dịch hay máu màng phổi.
Gãy xương sườn do chấn thương
- Tràn máu + Tràn khí màng phổi.
Động tác hít vào bình thường sẽ diễn ra theo trình tự:
Không khí đi vào làm phổi nở ra đẩy cơ hoành xuống dưới
Cơ hoành hạ xuống kéo phổi nở ra, kéo không khí đi vào
Bình dẫn lưu để thấp hơn so với màng phổi (lồng ngực) tối thiểu bao nhiêu?
20cm
60cm
40cm
30 cm
2-3 cm
3-5cm
5-10cm
bao nhiêu cũng dc
bình chứa dịch và máu ?
1
2
3
Trong hệ thống dẫn lưu 3 bình bên. Áp lực hút trong hệ thống do yếu tố nào quyết định
Áp lực hút điều chỉnh trên tường
áp lực âm màng phổi
chiều cao của ống ngập trong nước ở bình số 2 (trên hình)
chiều cao của ống ngập trong nước ở bình số 3 (trên hình)
bình số 3 bên phải tương bình nào bên trái?
a
b
c
d
Huyết áp là áp lực máu ở trong
lòng mạch
mao mạch
tĩnh mạch
vị trí khác
Câu nào đúng?
Huyết áp= Tần số tim x Sức cản ngoại vi
Huyết áp= Thể tích máu x Sức cản ngoại vi
Huyết áp= Cung lượng tim x Sức cản ngoại vi
Huyết áp= Thể tích nhát bóp tâm thu x Sức cản ngoại vi
huyết áp trung bình :
•Huyết áp trung bình = (HATT + 2HATTr)/3
cần duy trì >60mmhg để đảm áp lực tưới máu các cơ quan
giá trị gần với huyết áp tâm trương hơn là tâm thu
a và b đúng
a b c đúng
Thể tích của 1 nhát bóp tâm thu Stroke Volume (SV) phụ thuộc vào. Ngoại trừ:
- Tiền gánh
-Sức co bóp cơ tim
-Hậu gánh
-tần số tim
Đâu không phải là tình trạng tăng huyết áp cấp cứu?
thiếu máu cơ tim cấp
phình lóc động mạch chủ
phù phổi cấp
Dày thất trái
bệnh não do tăng huyết áp
Các máy đo huyết áp hiện dùng tại gây mê hồi sức và hồi sức tích cực sử dụng phương pháp đo nào?
•PP đo Krotkoff.
• Đo HA bằng dao động kế tự động.
• Đo HA phát hiện xung mạch bằng đầu dò doppler.
• PP đo HA bắt mạch.
Đo HA bằng phương pháp dao động kế tự động, chỉ số nào có giá trị nhất?
Huyết áp tâm thu
huyết áp trung bình
huyết áp tâm trương
cả 3 như nhau
huyết áp đo cùng 1 lúc tại 3 vị trí như bên có kết quả:
giống nhau
vị trí 2 > vị trí 1 > vị trí 3
vị trí 1 < vị trí 2 < vị trí 3
vị trí 1 > vị trí 2 > vị trí 3
Nhược điểm PP đo HA không xâm lấn. ngoại trừ:
• Có thể theo dõi liên tục.
•Kết quả đo phụ thuộc giác quan của người đo
• Sai lệch khi Kích thước băng đo so với kích thước tay bn.
•Kết quả không chính xác trong trường hợp:
+ Giảm thể tích tống máu: suy tim nặng, sốc.
+ Rối loạn trương lực thành mạch.
Test Allen:
•Đồng thời ép ĐM quay và ĐM trụ.
•BN nắm chặt bàn tay đuổi máu ra khỏi bàn tay.
tiếp theo:
Tiếp tục ép ĐM quay, ngừng ép ĐM trụ
Thả cùng lúc ĐM trụ và Đm quay
Tiếp tục ép ĐM trụ, ngừng ép ĐM quay
sp02 là:
độ bão hòa oxy trong hỗn hợp khí thở vào
Áp lực riêng phần Oxy máu ngoại biên
Độ bão hòa Oxy máu động mạch
Độ bão hòa Oxy máu ngoại biên
PaO2 là: (chọn 2 đáp án)
a. Áp lực riêng phần Oxy trong máu động mạch
b. độ bão hòa Oxy máu động mạch
c. bình thường 80-100mmhg
d. bình thường 95-100%
Về chỉ số Pi trong khi đo Spo2. câu nào ko đúng:
là chỉ số tưới máu
trên cùng bệnh nhân đo ở vị trí khác nhau đều có chung 1 giá trị
là một dấu hiệu của sức mạnh xung tại vị trí cảm biến
PI càng lớn thì trương lực mạch càng giảm
Đo Sp02 là đo thành phần oxy nào trong máu?
dạng tự do
dạng gắng với hemoglobin
dạng hòa tan
dạng gắng với protein
Đo Sp02 không chính xác khi. Ngoại trừ:
Móng tay sơn hoặc bị nấm
Suy tim
-Ngộ độc CO hay bệnh lý hemoglobin
hen phế quản
Thiếu máu (hemoglobin)
chỉ số Sp02 (%) bình thường là:
95- 100
80-100
90- 100
Ở người bình thường, suy hô hấp khi chỉ sô Sp02:
<90%
>90%
<80%
<95%
Tổ chức sử dụng oxy trực tiếp ở dạng nào trong máu?
dạng kết hợp hemoglobin
dạng hòa tan
dạng kết hợp với protein
cả dạng hòa tan và kết hợp hemoglobin
dữ liệu từ Sp02 cho ta biết:
a. mạch là bao nhiêu
b. có rối loạn nhịp tim
c. đánh giá tình trạng oxy trong máu
a và c đúng
cả 3 đều đúng
mạch (pulse rate) có thể bằng chớ không bao giờ lớn hơn nhịp tim (heart rate)
đúng
sai
Bình thường PaC02 cao hơn PetCo2:
2-5 mmHg
4-6mmHg
6-8 mmhg
Không có câu nào đúng
EtCo2 là nồng độ Co2 được đo ở vị trí số?
1
2
3
4
pha 2 là
là khí trộn giữa khoảng chết giải phẫu và phế nang.
phản ánh khoảng chết giải phẫu
là khí phế nang
bắt đầu thì thở vào.
nguyên nhân nào ko làm tăng EtCO2?
Dây thở và ống nội khí quản quá dài
vôi bão hòa giảm hấp phụ
giảm thông khí
giảm cung lượng tim
giá trị bình thường của PaC02 là
40 ± 5 mmhg
30 ± 5mmHg
50 ± 5 mmHg
20 ± 5 mmhg
Đo PaCO2 là đo C02 của dạng nào trong máu
CO2 BIẾN ĐỔI THÀNH ACIDE CARBONIQUE VÀ ION BICARBONATES
CO2 GẮN VỚI PROTEIN
CO2 HOÀ TAN TRONG HUYẾT TƯƠNG
1 dạng khác
Co2 vận chuyển trong máu ở dạng nào nhiều nhất?
CO2 HOÀ TAN TRONG HUYẾT TƯƠNG
ACIDE CARBONIQUE (CO3H2) và ion Bicarbonate
Gắn với Protein
Ba yếu tố ảnh hưởng đến PetCO2?
chuyển hoá, tuần hoàn, thông khí
thông khí, trao đổi, vận chuyển
thông khí, nhiệt độ, hồng cầu
ưu điểm đo thán đồ đường bên (side stream). Ngoại trừ;
Phân tích nhiều khí cùng một lúc
Đọc ngay được CO2
Có thể lắp vào másk hoặc dây đo ở mũi
Bộ phận quang học được bảo vệ
nhược điểm của đo etco2 dòng chính (main stream). ngoại trừ
Thêm khoảng chết vào vòng thở
Chỉ đo được khí CO2
Nguy cơ kéo tuột nội khí quản (trong lượng)
Mất thể tích thông khí
NGUYÊN NHÂN TỤT DẦN PETCO2 VỚI THÁN ĐỒ CÓ DẠNG BÌNH THƯỜNG
Giảm chuyển hóa cơ bản
Tăng thông khí tương đối
Giảm dần lưu lượng tim hoặc giảm dần sự tưới máu phổi
Tụt thân nhiệt
các câu trên
một số công dụng của Etco2 là. ngoại trừ
Bằng chứng đặt NKQ đúng.
Đánh giá hiệu quả kỹ thuật hồi sức tim phổi trong quá trình ngừng tim.
Monitoring thông khí để đánh giá hiệu quả thông khí, điều chỉnh các
thông số thông khí
đánh giá tình trạng thiếu oxy mô
Hình bên là sơ đồ hệ thống gây mê.
Bình bốc hơi ở vị trí nào?
1
2
3
4
5
Theo Phân loại Baker:
gây mê lưu lượng tối thiểu khi:
LL khí mới 250 – 500 ml/phút
LL khí mới 1 – 2 L/phút
LL khí mới 2 – 4 L/phút
LL khí mới 500 – 1000 ml/ph
Khi đang gây mê lưu lượng thấp mà cần thay đổi nhanh độ sâu GM (bệnh nhân tỉnh) . có thể:
a. Nếu vẫn duy trì LL khí thấp có thể thêm thuốc giảm đau và thuốc ngũ qua đường TM.
b. Tăng nhanh độ sâu GM bằng cách tăng LL khí mới và nồng độ thuốc mê .
c. Tăng thông khí phút bằng cách tăng tần số thở và/hoặc tăng Vt
a b đúng
cả 3 đều đúng
Khi gây mê lưu lượng thấp,
để duy trì nồng độ thuốc mê mong muốn trong hệ thống thở.
cần cài đặt nồng độ trên bình bốc hơi cao hơn nồng độ thuốc mê mong muốn
cần cài đặt nồng độ trên bình bốc hơi thấp hơn nồng độ thuốc mê mong muốn
cài đặt nồng độ trên bình bốc hơi bằng với nồng độ mong muốn trong hệ thống thở
Trong thực hành gây mê, gây mê lưu lượng thấp được dùng ở giai đoạn:
giai đoạn khởi mê
duy trì mê
thoát mê
cả 3 giai đoạn trên
So với lưu lượng cao, khi gây mê lưu lượng thấp sẽ :
tăng nguy cơ thiếu oxy và thừa Co2
giảm nguy cơ thừa CO2
tăng nguy cơ thừa CO2 nhưng giảm nguy cơ thiếu oxy
Đâu không là ưu điểm của gây mê lưu lượng thấp
a. áp dụng dễ dàng trên bất kỳ mấy gây mê nào
b. hạn chế ô nhiễm môi trường
c. giảm mất nhiệt cơ thể
b và c đúng
lưu lượng khí mới khi thoát mê?
2l/p
3l/ph
cần lớn hơn thông khí phút của bệnh nhân
hình ảnh etco2 bên có thể phù hợp với ?
co thắt đường thở
hết vôi soda
sâu vào 1 phổi
nhầm vào dạ dày thức uống có cồn
